CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH IN SIC
2.3. Tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty
Việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán tại Công ty cổ phần XNK ngành in SIC cũng như các doanh nghiệp, đơn vị khác đều tuân theo một số nguyên tắc chủ yếu như sau:
Các nghiệp vụ thanh toán với người bán phát sinh trong quá trình cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất – kinh doanh của công ty. Khi sự vận động của vật tư và tiền tệ không cùng một thời điểm thì sẽ xuất hiện khoản phải thu, phải trả người bán.
Các khoản phải thu, phải trả người bán được chi tiết cho từng nhà cung cấp, không được bù trừ khoản phải thu, phải trả giữa các đối tượng khác nhau ( trừ khi có sự thoả thuận giữa các đối tượng với doanh nghiệp ).
Các khoản phải thu, phải trả người bán có gốc là ngoại tệ thì vừa phải theo dõi được bằng đơn vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VND theo tỷ giá hối đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm.
Để hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán, kế toán sử dụng TK 331 “ Phải trả người bán ”. Kết cấu của tài khoản này hoàn toàn giống với chế độ quy định.
Nếu mua chịu hoặc là mua hàng trả chậm Mua vật tư, TSCĐ
Nợ TK 211, 213 Nợ TK 133
Có TK 331- Chi tiết cho từng nhà cung cấp Mua vật tư, dịch vụ sử dụng ngay cho quá trình sản xuất
Nợ TK 627, 641, 642, 241,…
Nợ TK 133
Có TK 331 - Chi tiết cho từng nhà cung cấp Cty sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 2413 - sủa chữa lớn Nợ TK 133
Có TK 331 - Chi tiết cho từng nhà cung cấp Khi tiến hành thanh toán cho người bán
Nợ TK 331 - Chi tiết cho từng nhà cung cấp Có TK 111, 112, 311, 341
Khi nhà cung cấp chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại…
Nợ TK 331- Chi tiết cho từng nhà cung cấp Có TK 152, 153
Có TK 515
Trường hợp ứng trước tiền mua hàng.
Khi ứng tiền mua hàng cho nhà cung cấp để mua hàng Nợ TK 331- Chi tiết cho từng nhà cung cấp
Có TK 111
Có TK 112- Chi tiết đến từng ngân hàng Khi nhận hàng mua theo số tiền ứng trước
Nợ TK 152, 153, 156…
Nợ TK 211, 213 Nợ TK 241 Nợ TK 133
Có TK 331 - Chi tiết cho từng nhà cung cấp Phần chênh lệch giữa giá trị hàng nhập và số tiền ứng trước
Nếu số tiền ứng trước nhỏ hơn trị giá hàng mua Nợ TK 331- trả nợ phần còn thiếu
Có TK 111, 112
Nếu số tiền ứng trước lớn hơn hàng nhập Nợ TK 111, 112
Có TK 331- Phải thu nhà cung cấp
2.3.2. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua ( khách hàng).
Các nghiệp vụ thanh toán với người mua được phát sinh khi thời điểm mua hàng và thời điểm thanh toán diễn ra không cùng một thời điểm. Việc hạch toán được tổ chức hạch toán chi tiết từng khoản phải thu, phải trả theo từng người mua, và không được bù trừ khoản phải thu, phải trả giữa các đối tượng khác nhau.
Các khoản phải thu, phải trả có gốc là ngoại tệ thì vừa theo dõi được bằng đơn vị nguyên tệ, vừa quy đổi thành VND theo tỷ giá tại thời điểm hạch toán.
Để hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người mua, kế toán sử dụng tài khoản 131 “ phải thu khách hàng”. Kết cấu của tài khoản này hoàn toàn giống với chế độ quy định.
Trường hợp bán chịu cho khách hàng.
Khi bán chịu hàng hoá, dịch vụ, vật tư cho khách hàng Nợ TK 131- Chi tiết cho từng khách hàng
Có TK 511 Có TK 3331
Khi chấp nhận giảm giá, chiết khấu cho khách hàng Nợ TK 5211/5213
Nợ TK 635 Nợ TK 3331
Có TK 131- Chi tiết cho từng khách hàng.
Khi khách hàng trả nợ
Nợ TK 111, 112- Chi tiết từng ngân hàng
Nợ TK 311- Thu nợ và thanh toán tiền vay ngắn hạn Có TK 131- Chi tiết cho từng khách hàng Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng
Nợ TK 5212 Nợ TK 3331
Có TK 131- Chi tiết cho từng khách hàng b. Trường hợp khách hàng ứng trước tiền.
Khi nhận tiền ứng trước Nợ TK 111, 112
Có TK 131- Chi tiết từng khách hàng Khi giao hàng cho khách hàng
Nợ TK 131 - chi tiết từng khách hàng Có TK 511
Có TK 3331
Phần chênh lệch giữa số tiền ứng và trị giá hàng bán theo thương vụ sẽ được theo dõi và thanh quyết toán trên tài khoản 131.
2.3.3. Hạch toán thuế xuất - nhập khẩu.
Với đặc trưng là một công ty chuyên về xuất nhập khẩu, do vậy thuế xuất- nhập khẩu trong công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tỷ trọng các khoản thuế phải nộp cho nhà nước.
ất cả các loại hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước đều thuộc đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu.
Thuế xuất - nhập khẩu được tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng xuấtt, nhập khẩu, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng.
Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu ( tính theo giá FOB ) Giá tính thuế nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu ( tính theo giá CIF )
= số lượng mặt hàng chịu thuế ghi trong tờ khai hàng
hoá
Giá tính thuế
Thuế
* xuất
*
*
* Thuế xuất, nhập
khẩu phải nộp
Thời điểm tính thuế xuất, nhập khẩu là lúc đăng ký tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu, trị giá hàng xuất, nhập khẩu bằng ngoại tệ được quy đổi thành VND theo tỷ giá mua bán bình quân do ngân hàng công bố ở thời điểm đăng ký tờ khai hàng hoá để xác định giá tính thuế.
- Khi xác định được số thuế xuất nhập khẩu phải nộp Nợ TK 511
Có TK 333 (3333)
- Khi xác định được thuế nhập khẩu phải nộp Nợ TK 151 : Hàng nhập đang đi đường Nợ TK 152, 156 : Hàng nhập đã nhập kho Nợ TK 211, 241 : Hàng nhập khẩu là TSCĐ
Có TK 3333.
- Trong trường hợp mà hàng xuất khẩu thực tế ít hơn so với tờ khai, hàng không xuất khẩu được…DN được hoàn thuế xuất khẩu.
Nợ TK 111, 112: Nếu được hoàn lại bằng tiền.
Nợ TK 3333 : Chi tiết thuế XK ( Trừ vào số phải nộp ) Có TK 511: Hoàn lại trong niên độ kế toán Có TK 711: Hoàn lại vào niên độ kế toán sau.
- Với hàng tạm nhập – tái xuất, hàng thực nhập ít hơn so với tờ khai…DN được hoàn thuế nhập khẩu.
Nợ TK 111, 112 : Hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Chi tiết thuế NK ( Trừ vào số phải nộp ) Có TK 152, 156: Nếu hàng còn trong kho
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng tái xuất Có TK 711 : Nếu đã kết chuyển GVHB - Khi nộp thuế xuất, nhập khẩu
Nợ TK 333 ( 3333 ) Có TK 111, 112
CHƯƠNG 3