Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.6. Tiêu chuẩn đánh giá biến số nghiên cứu
- Chỉ số nước ối: Là tổng số đo khoảng cách túi ối rộng nhất (ĐSTĐNO) tại bốn vùng trên tử cung (góc dưới phải, góc trên phải, góc trên trái và góc dưới trái), đo từ bờ trong của cơ tử cung đến thai nhi, vuông góc với da thai nhi. Đơn vị tính bằng milimet. Khi đo ĐSTĐNO phải loại trừ dây rốn và phần thai.
Căn cứ vào AFI chia thiểu ối thành các mức độ như sau:
+ Hết ối: AFI < 20mm
+ Thiểu ối mức độ vừa: 20mm < AFI < 40mm
+ Thiểu ối mức độ nhẹ: 40mm < AFI < 50mm (do nghiên cứu chỉ lấy những trường hợp có AFI < 50 mm)
- Đường kính trung bình bụng thai chính là giá trị trung bình của đường kính ngang và đường kính trước sau của bụng thai. Đo qua mặt cắt ngang bụng trung bình có cột sống, dạ dày và một phần tĩnh mạch rốn, tuyến thượng thận phải. Đo từ bờ ngoài- ngoài. Đường kính trước sau bụng đi qua cột sống động mạch chủ bụng và tĩnh mạch cửa, đường kính ngang bụng đi qua dạ dày và vuông góc với đường kính trước sau bụng.
- Trọng lượng thai: Siêu âm là phương pháp có giá trị và nhanh chóng dựa trên cơ sở đối chiếu với biểu đồ phát triển cân nặng theo tuổi thai.
+ Đo kích thước vòng bụng thai để chẩn đoán cân nặng (hiện được nhiều tác giả áp dụng vì mối tương quan cao, hệ số tương quan r từ 0,8 đến 0,9).
+ Theo Phan Trường Duyệt phương pháp đo đường kính trung bình bụng cắt qua tĩnh mạch rốn có giá trị trong chẩn đoán cân nặng thai. Qua kiểm định lâm sàng so sánh giữa cân nặng chẩn đoán bằng phương pháp này và cân nặng thực tế có độ sai lệch từ 200gam đến 300gam.
+ Phương pháp này có ưu điểm là đo nhanh chóng, ít sai lệch, số liệu đo được hiện rõ trên màn hình tính toán dễ dàng, áp dụng trên các máy siêu âm đơn giản được.
Bảng 2.1. Liên quan giữa đường kính trung bình bụng và cân nặng thai Đường kính trung
bình bụng (mm)
Cân nặng thai (gam)
Đường kính trung bình bụng
(mm)
Cân nặng thai (gam)
80 1645 99 2866
81 1709 100 2931
82 1773 101 2995
83 1838 102 3059
84 1902 103 3124
85 1966 104 3188
86 2023 105 3252
87 2095 106 3317
88 2159 107 3381
89 2223 108 3445
90 2288 109 3510
91 2352 110 3574
92 2416 111 3638
93 2418 112 3702
94 2545 113 3767
95 2609 114 3831
96 2674 115 3895
Đường kính trung bình bụng (mm)
Cân nặng thai (gam)
Đường kính trung bình bụng
(mm)
Cân nặng thai (gam)
97 2738 116 3960
98 2802
- Từ việc đánh giá trọng lượng thai chúng ta sẽ đánh giá được thai kém phát triển trong tử cung. Có nhiều định nghĩa về thai chậm tăng trưởng trong tử cung được đưa ra nhưng phần lớn đều chấp nhận là trọng lượng thai dưới đường percentil thứ 10 của tuổi thai [56].
- Tuổi của thai phụ là tuổi tính theo năm dương lịch được chia thành 3 nhóm theo các nhóm tuổi của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: ≤24, 25-34 và ≥35.
- Nghề nghiệp: là công việc chính tạo nguồn thu nhập chính của thai phụ nghiên cứu trong vòng 6 tháng gần đây nhất, chia thành 4 nhóm: Nông dân, Công nhân, CBVC, Khác (Nội trợ, kinh doanh...).
- Nơi ở là nơi có hộ khẩu thường trú trong thời gian ít nhất là trong 6 tháng gần đây, chia thành 2 khu vực: Thành thị và nông thôn.
- Tuổi thai: Tính theo tuần, dựa vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối và được chia thành 4 nhóm tương ứng với nghiên cứu trước của Nguyễn Thu Hoài và cs: 16-21, 22-27, 28-32, >32 [13].
- Tiền sử bệnh tật trước và trong quá trình mang thai gồm bệnh huyết áp cao, bệnh tim, bệnh thận, nhiễm độc thai nghén…
- Tiền sử sản khoa: số lần có thai, số lần sảy, số lần nạo, số lần đẻ, thiểu ối trong những lần có thai trước.
- Dị tật thai là những trường hợp thai bất thường như phù thai, dị tật hệ tiết niệu, hệ xương, hệ tuần hoàn...
- Kết quả truyền ối: Các chỉ số dùng để đánh giá kết quả truyền ối sử dụng trong nghiên cứu này gồm:
+ AFI trước và sau khi truyền ối
+ Thời gian từ lúc truyền cho đến thời điểm kết thúc thai kỳ + Phương pháp sinh (đẻ thường hay mổ đẻ)
+ Bệnh tật, dị tật và tử vong khi sinh
+ Các biến chứng/tai biến do thủ thuật gây ra
- Phân nhóm kết quả truyền ối: Kết quả truyền ối được chia thành 2 nhóm thông qua xác định thủ thuật thành công hoặc không thành công. Cụ thể:
+ Thủ thuật thành công khi AFI tăng lên, không có tai biến, biến chứng trong quá trình làm thủ thuật. Tình trạng trẻ sơ sinh (lúc sinh) khỏe mạnh, không bị suy dinh dưỡng; mẹ không gặp tai biến.
+ Thủ thuật không thành công: khi có một trong các vấn đề trên.