Yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thiểu ối của phương pháp truyền dịch Ringer lactat vào buồng ối tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Một phần của tài liệu luận văn bác sĩ sản khoa chuyên khoa 2 (Trang 57 - 63)

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3. Yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thiểu ối của phương pháp truyền dịch Ringer lactat vào buồng ối tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tuổi của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Tuổi thai phụ

Thất bại Thành công

p

N % N %

≥ 35 1 9,1 10 90,9

>0,05

< 35 9 17,3 43 82,7

Tổng 10 15,9 53 84,1

Nhận xét:

- Nhóm thai phụ ≥35 tuổi có tỉ lệ thành công 90,9% cao hơn nhóm < 35 tuổi (83,3%) Tuy nhiên không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi thai phụ và kết quả điều trị với p >0,05.

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa nghề nghiệp của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Nghề nghiệp

Thất bại Thành công

p

N % N %

Khác 4 18,2 18 81,8

>0,05

CBVC 6 28,6 15 71,4

Tổng 10 15,9 53 84,1

Nhận xét:

Thai phụ trong nhóm cán bộ viên chức có tỷ lệ điều trị thành công chiếm 71,4% thấp hơn các nhóm nghề khác. Tuy nhiên không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Bảng 3.19. Mối liên quan giữa khu vực sinh sống của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Khu vực sống

Thất bại Thành công

Tổng p

N % N %

Ngoại thành 8 21,1 30 78,9 38

>0,05

Thành thị 2 8,0 23 92,0 25

Tổng 10 15,9 53 84,1 11

Nhận xét:

Nhóm thai phụ sống ở thành thị có tỷ lệ điều trị thành công cao chiếm 92,0% hơn nhóm thai phụ ở nông thôn chiếm 78,9%. Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa khu vực sống của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối với p >0,05.

Bảng 3.20. Mối liên quan giữa số lần đẻ của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Số lần đẻ

Thất bại Thành công

p

N % N %

Chưa có con 10 17,5 47 82,5

> 0,05

Đã có con 0 0 6 100,0

Tổng 10 15,9 53 84,1

Nhận xét:

Nhóm thai phụ có đã có con có tỷ lệ thành công cao (100%) hơn nhóm thai phụ chưa có con (85,7%). Không có mối liên quan giữa số lần để của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối với p >0,05.

Bảng 3.21. Mối liên quan giữa bệnh kèm theo của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Bệnh kèm theo

Thất bại Thành công

p

N % N %

Có 3 25,0 9 75,0

> 0,05

Không 7 13,7 44 86,3

Tổng 10 15,9 53 84,1

Nhận xét:

Nhóm thai phụ không có bệnh kèm theo có tỷ lệ thành công cao chiếm 86,3% hơn nhóm có bệnh kèm theo chiếm 75%. Không có mối liên quan giữa bệnh kèm theo của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối với p >0,05.

Bảng 3.22. Mối liên quan giữa tiền sử sản khoa của thai phụ với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Tiền sử

Thất bại Thành công

SL % SL % p

Sảy thai, thai lưu

Có 2 11,8 15 88,2

> 0,05

Không 8 17,4 38 82,6

Tổng 10 15,9 53 84,1

Nhận xét:

Nhóm thai phụ với tiền sử sảy thai, thai lưu có tỷ lệ thành công cao chiếm 88,2% hơn nhóm thai phụ không có tiền sử sảy thai, thai lưu. Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tiền sử sảy thai, thai lưa với kết quả điều trị thiểu trị, p > 0,05.

Bảng 3.23. Mối liên quan giữa tuổi thai với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Tuổi thai

Thất bại Thành công

SL % SL % p

16-21 6 60,0 4 40,0

<0,05

22-27 3 9,1 30 90,9

≥ 28 1 5,0 19 95,0

Tổng 10 15,9 53 84,1

Nhận xét:

Nhóm tuổi thai từ 28 tuần trở lên có tỷ lệ thành công cao chiếm 95,0% hơn các nhóm còn lại. Tuổi thai càng tăng thì điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối sẽ càng thành công. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,05.

Bảng 3.24. Mối liên quan giữa chỉ số ối trước truyền ối với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Chỉ số ối

Thất bại Thành công

SL % SL % p

< 20 7 21,9 25 78,1

>0,05

≥ 20 3 9,7 28 90,3

Tổng 10 15,9 53 82,8

Nhận xét:

Nhóm thai phụ có chỉ số ối ≥ 20 mm có tỷ lệ thành công chiếm 90,3%

cao hơn nhóm còn lại. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Bảng 3.25. Mối liên quan giữa lượng dịch truyền ối với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Lượng dịch

Thất bại Thành công

p

SL % SL %

≥500 ml/lần 9 15,3 50 84,7

>0,05

<500 ml/lần 1 25,0 3 75,0

Tổng 10 15,9 53 84,1

Nhận xét:

Nhóm truyền từ 500ml dịch trở lên để điều trị thiểu ối có tỷ lệ thành công chiếm 84,7% cao hơn nhóm truyền dưới 500 ml chiếm 75%. Tuy nhiên không có mối liên quan giữa lượng dịch truyền ối và kết quả điều trị với p>0,05.

Bảng 3.26. Mối liên quan số lần truyền dịch với kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ối

Kết quả Số lần truyền

Thất bại Thành công

SL % SL % p

≥ 2 lần 2 16,7 10 83,3

>0,05

1 lần 8 15,7 43 84,3

Tổng 10 15,9 53 84,1

Nhận xét:

Về số lần truyền dịch thì nhóm thai phụ có 1 lần truyền có tỷ lệ thành công chiếm 84,3% cao hơn nhóm thai phụ từ 2 lần trở lên chiếm 83,3 %. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa số lần truyền dịch và kết quả điều trị với p >0,05.

Một phần của tài liệu luận văn bác sĩ sản khoa chuyên khoa 2 (Trang 57 - 63)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(88 trang)
w