CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TỈNH BẮC GIANG
3.1. Quá trình triển khai thực hiện chế độ tự chủ ở tỉnh Bắc Giang
3.1.1 Khái quát về bộ máy cơ quan nhà nước ở tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang là một tỉnh miền núi, có điểm xuất phát về kinh tế thấp1, nền kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp, dân số ở khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ cao2, tiềm năng kinh tế chƣa đƣợc khai thác tốt. Địa giới hành chính của tỉnh Bắc Giang bao gồm 01 thành phố và 09 huyện với tổng số các cơ quan hành chính cấp huyện là 130 cơ quan, trong số đó: khung cứng các cơ quan cấp huyện gồm có 10 cơ quan, ngoài ra tuỳ theo đặc điểm của mỗi huyện, thành phố mà có thể có thêm một số cơ quan khác, đơn vị có nhiều cơ quan nhất là thành phố Bắc Giang có 16 cơ quan.
Bộ máy cơ quan hành chính của mỗi tỉnh đƣợc sắp xếp tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi tỉnh và yêu cầu nhiệm vụ của địa phương. Do một số đặc điểm riêng về địa lý và các vấn đề kinh tế - xã hội nhƣ: tiềm năng du lịch chƣa đƣợc khai thác và phát triển mạnh, mối quan hệ với các đối tác quốc tế còn hạn chế, tiềm năng khai thác và sản xuất thuỷ sản thấp, vì thế bộ máy cơ quan hành chính tỉnh Bắc Giang không có Sở Du lịch, Sở Ngoại vụ, sở Thuỷ sản…. Với những đặc đIểm nhƣ vậy, tổ chức bộ máy cơ quan HCNN ở tỉnh Bắc Giang gồm có 26 cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, bao gồm 02 văn phòng là Văn phòng HĐND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh, 17 sở, 07 cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và 13 đơn vị trực thuộc các sở. Tổng số biên chế trong các cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh Bắc Giang là 1.099 người trên tổng số 1.943 người của biên chế hành chính cả tỉnh, bằng 56,56% biên chế hành chính của cả tỉnh3. Chi tiết xem:
1 Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI, tr 9.
2 Dân số khu vực nông thôn của tỉnh Bắc Giang theo số liệu thống kê năm 2006 của Tổng cục Thống kê là 90,77% (Phụ lục thống kê, Báo cáo phát triển Việt Nam 2007)
3 Số liệu: Sở Nội vụ, năm 2006.
Bảng 3.1: Danh sách cơ quan HCNN cấp tỉnh và chỉ tiêu biên chế năm 2006 Đơn vị: người
STT Tên cơ quan Số biên chế
1 Văn phòng đoàn ĐBQH 6
2 Văn phòng HĐND tỉnh 18
3 Văn phòng UBND tỉnh 53
4 Thanh tra tỉnh 35
5 Sở Nội vụ 27
6 Sở NN&PTNT 36
1. Chi cục Quản lý nước 6
2. Chi cục Quản lý Đê và PCLB 9
3. Chi cụ phát triển Lâm nghiệp 12
4. Chi cục HTX và PTNT 15
5. Chi cục Thú y 12
6. Chi cục Bảo vệ thực vật 13
7. Chi cục Thuỷ sản 12
7 Sở Công nghiệp 25
8 Sở Kế hoạch - Đầu tƣ 42
9 Sở Tài chính 65
10 Sở Xây dựng 28
11 Sở Giao thông vận tải 30
1. Thanh tra giao thông 28
12 Sở Bưu chính - Viễn thông 20
13 Sở Thương mại - Du lịch 25
1. Chi cục Quản lý Thị trường 118
14 Sở Khoa học - Công nghệ 22
1. Chi cục Tiêu chuẩn - ĐLCL 13
15 Sở LĐTB&XH 38
1. Chi cục phòng chống TNXH 4
16 Sở Tƣ pháp 21
1. Phòng Công chứng số 1 5
2. Phòng Công chứng số 2 4
17 Sở Tài nguyên - Môi trường 42
18 Sở Giáo dục – Đào tạo 50
19 Sở Y tế 35
20 Sở Văn hoá - Thông tin 25
21 Sở Thể dục - Thể thao 21
22 Chi cục Kiểm lâm 123
23 Uỷ ban DSGD&TE 21
24 Ban Tôn giáo 9
25 Ban Dân tộc 16
26 Ban Quản lý Các KCN 15
Tổng số 1099
Nguồn: UBND tỉnh Bắc Giang Nhìn chung, bộ máy cơ quan HCNN của tỉnh Bắc Giang là cơ bản gọn nhẹ do các nguyên nhân: Bắc Giang vẫn là một địa phương có nền kinh tế nông nghiệp (tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 43,5% trong GDP)4, có mức độ phát triển thấp so với mặt bằng chung của cả nước, tiềm năng phát triển của tỉnh chƣa đƣợc khai thác tốt. Đó cũng là một thuận lợi cho việc thực hiện cải cách hành chính về bộ máy và biên chế ở tỉnh Bắc Giang, tuy nhiên cũng đặt ra yêu cầu phải thực hiện tốt việc tổ chức bộ máy và biên chế, nếu không sẽ xảy ra tình trạng bùng nổ bộ máy theo sau sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Theo định mức phân bổ của Thủ tưởng Chính phủ, NSNN chi cho hoạt động quản lý hành chính, đảng, đoàn thể của toàn tỉnh năm 2007 là 237.487 triệu đồng, UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh xem xét phân bổ mức chi là 250.900 triệu đồng, ngân sách tỉnh bổ sung 19.396 triệu đồng vào mức chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể. HĐND tỉnh đã quyết định định mức phân bổ chi quản lý HCNN, Đảng, đoàn thể năm 2007 cho các cơ quan của tỉnh theo định mức trên đầu biên chế, trong đó chi cho các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh ở mức từ 30,5 triệu đồng/biên chế/năm đến 35,5 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức chi quản lý hành chính nêu trên căn cứ trên Nghị định 130/2005/NĐ-CP, bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản tính theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) theo mức lương tối thiểu 350.000đ/người/tháng5; chi các nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên.
4 Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI, trang 9.
5 Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20/7/2006 của HĐND tỉnh Bắc Giang.
Bộ máy cơ quan HCNN cấp tỉnh ở Bắc Giang gồm 26 sở, ban ngành và cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên môn ngành là các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ và có chức năng tham mưu, giúp việc trực tiếp cho UBND tỉnh trong quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. Các cơ quan này lại phụ trách và chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn đối với các cơ quan chuyên môn cấp dưới của mình (các cơ quan trực thuộc UBND huyện) về chuyên môn trong lĩnh vực, ngành mình quản lý để tạo sự quản lý thống nhất trong ngành, lĩnh vực trên phạm vi toàn tỉnh. Nguồn kinh phí cho hoạt động của các cơ quan HCNN là hoàn toàn do NSNN cấp, căn cứ trên định mức và phân bổ NSNN của Trung ƣơng cho Tỉnh, UBND tỉnh sẽ dự thảo trình HĐND tỉnh quyết định mức phân bổ ngân sách quản lý hành chính cho các cơ quan hành chính theo số biên chế đƣợc giao. Số biên chế của mỗi cơ quan đƣợc UBND tỉnh giao ổn định trong thời gian thực hiện cơ chế khoán hoặc giao theo từng năm tuỳ theo tình hình nhiệm vụ đƣợc giao.