III. CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ VỊ MẠCH MÔN, THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2. Thực trạng sử dụng vị thuốc Mạch môn trên thế giới.11 3. Thực trạng sử dụng vị thuốc Mạch môn ở Việt Nam
Mạch môn là một vị thuốc có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn. Dược liệu này được dùng nhiều trong điều trị bệnh với tác dụng hạ sốt, nhuận phế, sinh tân dịch. Do đó nó có mặt trong nhiều bài thuốc chữa ho do nhiệt, táo làm tổn thương phế âm, chữa khát do vị nhiệt, chữa táo bón do âm hư, sốt cao làm mất tân dịch, cầm máu do sốt gây chảy máu…
Vị mạch môn hiện được sử dụng rộng rãi ở Đông và Trung Á đặc biêt ở Trung Quốc và Nhật Bản.
Ngày nay, nhận biết được giá trị sử dụng của vị thuốc Mạch môn trong điều trị bệnh bằng phương pháp yhct, nhờ vào tiến bộ khoa học, đã có nhiều nghiên cứu về các hoạt chất, tác dụng sinh học và ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Mạch môn k chỉ trong yhct mà còn cả trong yhhđ
3. Thực trạng sử dụng vị thuốc Mạch môn ở Việt Nam
Mạch môn là vị thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT đều sử dụng vị thuốc này để điều trị bệnh. Dưới đây là một số bài thuốc theo kinh nghiệm dân gian được ứng dụng lâm sàng:
- Chữa âm hư, sốt cao, suyễn khát, trên nóng dưới lạnh (Toàn chân nhất khí thang):
Mạch môn 12g, thục địa 32g, ngũ vị 32g, nhân sâm 12g, bạch truật 12g, phụ tử chế 4g. Sắc uống ngày 1 thang
- Chữa nhiệt thương tổn đến nguyên khí, đoản hơi, khát, phế hư mà ho ( Sinh mạch tán):
Mạch môn 2g, nhân sâm 2g, ngũ vị 7 hạt Sắc uống ngày 1 thang
- Chữa cảm nắng thấp nhiệt nhức đầu, mình nóng ra mồ hôi, phiền khát, đái vàng, tức ngực, mình mẩy đau nhức nặng nề, lười ăn, tinh thần mệt mỏi, mạch hư ( Thanh thử ích khí thang): Mạch môn 1,2g, hoàng kỳ 6g, thương truật 6g, thăng ma 4g, nhân sâm 2g, bạch truật 2g, trần bì 2g, trạch tả 2g, thần khúc 2g, đương quy 1,2g, cát căn 1,2g, hoàng bá 1,2g, cam thảo 1,2g, thanh bì 0,8g, ngũ vị 9 hạt. Sắc uống ngày 1 thang.
- Chữa mửa khan không dứt ( Thanh kim đao khí phương): Mạch môn ( sao gạo) 8g, xa tiền (sao qua) 6g, trạch tả (sao muối) 6g, ngưu tất ( dùng sống) 4g, nhục quế( kỵ lửa) 4g, xích phục linh 4g, trầm hương
(mài vào thuốc) 2g, ngũ vị 1,6g, gừng sống 3 lát. Sắc uống ngày 1 thang
- Chữa ăn uống không tiêu ( Thông quan giao thác thang): Mạch môn 4g, thục địa 12g, sơn dược 7g ( đều tẩm trầm hương), sơn thù 4g, đơn bì 3,6g, ngưu tất 2,4g, trạch tả 2,4g, phục linh 2g, nhục quế 1,2g, phụ tử chế 1,2g. Sắc uống ngày một thang.
- Chữa chứng thực nhiệt, phát cuồng, tinh thần hỗn loạn, khát nước nhiều ( Khử nhiệt định cuồng phong): Mạch môn 80g, thạch cao 80g, huyền sâm 80g, phục thần 40g, xa tiền 20g, tri mẫu 12g, sa sâm 12g. Sắc uống ngày 1 thang
- Chữa ra mồ hôi nhiều, toàn thân nóng, phiền khát, mê sảng ( Cứu âm tiết dương thang):
Mạch môn 8g, thục địa 16g, mẫu đơn 6g, đơn sâm 6g, ngưu tất 6g, phục linh 6g, bạch thược 4g, khương thán 1,6g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Chữa kinh sợ, hồi hộp hay quên, ra mồ hôi trộm, kén ăn ít ngủ, mỏi mệt, phụ nữ kinh trệ, rong kinh ( Xuân dục phương): Mạch moon6g, thục địa 12g, bạch truật 8g, phục linh 8g, ngưu tất 6g, ô dược 4g, phụ tử 4g, ngũ vị 9 hạt. Gia nước gừng sống một ít. Sắc uống ngày 1 thang.
- Chữa chứng tinh huyết suy kiệt, trong ngực nôn nao, đau từ trên xuống dưới, khó khát, táo kết, gãy sam (Tư thủy nhuận táo phương):
Mạch môn 24g, thục địa 80g, thiên môn 24g, phụ tử chế 8g, ngũ vị 20 hạt, sữa người 1 bát to. Sắc uống ngày 1 thang
- Chữa ho, viêm họng: Mạch môn 10g, bách bộ ( bỏ lõi sao vàng) 10g, vỏ quýt 5g, xạ can 5g, cam thảo dây 5g. Dạng thuốc phiến ngậm, ngày ngậm 4-5 lần, mỗi lần 1 phiến ( mỗi phiến tương đương 3g), hoặc dạng cao loãng, mỗi lần một thìa cà phê.
- Chữa trẻ em viêm phế quản, viêm họng: Mạch môn 24g, huyền sâm 12g, thiên môn 12g. Sắc uống.
- Chữa tắc tia sữa: Mạch môn bỏ lõi tán nhỏ. Mỗi lần uống 10-12g.
Lấy sừng tê giác mài với rượu uống độ 4g làm thang. Uống 2-3 lần.
- Chữa miệng lưỡi lở loét, viêm da ngứa gãi, táo bón, lòi dom, đại tiện ra máu: Mạch môn 20g, huyền sâm 12g, thuốc bỏng 12g, công cộng 6g. Sắc uống hoặc ngậm rồi nuốt dần
- Thang tư âm ( bổ thủy) dùng cho các trường hợp có sốt: Mạch môn, sinh địa, huyền sâm, hạt muồng sao, ngưu tất, tri mẫu, hoàng bá, đan sâm, đơn bì, xích thược, cỏ nhọ nồi, trắc bá sao, huyết du, mỗi vị 10-16g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.
- Chữa bệnh tim cùng với bệnh thận: Mạch môn 93g, sinh địa 248g, sơn thù du 124g, sơn dược 124g, mẫu đơn bì 93g, phục linh 93g, trạch tả 93g, ngũ vị tử 62g. Tán thành bột, làm thành viên hoàn, mỗi viên 2,5.g. Mỗi lần uống 4 viên, ngày 2 lần.
- Chữa xơ vữa động mạch, co thắt mạch vành kèm theo loạn nhịp, khó thở, đánh trống ngực: Mạch môn 15.5g, thiên môn 12.5g, sa sâm 9g, đan sâm 9g, ngũ vị tử 6g, viễn chí 6g, cam thảo 3g. Sắc với 600ml nước, còn 200ml. Chia uống làm 2 lần trong ngày. Uống trong thời gian 1-2 tháng.
- Chữa giai đoạn đầu của lao phổi, hen phế quản, ho gà, viêm phế quản: Mạch môn 18g, bán hạ 9g, thóc tẻ 4.5g, táo 3g, nhân sâm 2g, cam thảo 2g. Sắc với 600ml nước, còn 300ml. Chia làm 3 lần trong ngày, uống lúc còn nóng.
- Chữa suy nhược cơ thể do phế âm hư: Mạch môn 12g, sa sâm 20g, hoài sơn 16g, thiên môn, thục địa mỗi vị 12g, mạch nha, quy bản, tang bạch bì mỗi vị 10g, trần bì 6g. Sắc uống ngày 1 thang.
- chữa viêm phế quản cấp tính ( Thanh táo cứu phế thang): Mạch môn 12g, đảng sâm 16g, tang diệp, thạch cao, tỳ bà diệp, mỗi vị 12g, hạnh nhân, a giao mỗi vị 8g, cam thảo 6g, gừng 4g. Sắc uống ngày một thang.
- Chữa lao phổi: Mạch môn 12g, đảng sâm, hoài sơn, bạch truật, mỗi vị 16g, ý dĩ, thiên môn, quy bản, mỗi vị 12g, a giao 8g. Sắc uống mỗi ngày một thang.
- Chữa nhồi máu cơ tim: Mạch môn, nhân sâm, ngũ vị tử, mỗi vị 12g, cam thảo 6g. Sắc uống.
- Chữa suy nhược thần kinh thể âm hư, hỏa vượng ( Chu sa an thần thang gia giảm): Mạch môn, sinh địa, đương quy, bạch thược, mỗi vị 12g, xuyên liên, toan táo nhân, phục linh, mỗi vị 8g, cam thảo 6g, chu sa 0,6g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Chữa bệnh tâm thần, sau cơn phát cuồng, người bệnh mệt mỏi, gầy yếu: Mạch môn, sinh địa, huyền sâm, mỗi vị 12g, hoàng cầm, hoàng liên, táo nhân, mộc thông, mỗi vị 8g, cam thảo 6g, đăng tâm 4g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Chữa viêm phổ trẻ em ( Nhân sâm ngũ vị thang):
Mạch môn 12g, phục linh, đại táo, bạch truật mỗi vị 8g, nhân sâm, ngũ vị tử, mỗi vị 6g, chích thảo 4g, sinh khương 2g sắc uống.
- Chữa sởi ở thời kỳ sởi bay, ho, miệng khô: Mạch môn 6g, sa sâm 12g, huyền sâm, ngân sài hồ, mỗi vị 8g, đảng sâm 6g, cam thảo 4g, long đờm thảo, đăng tâm mỗi vị 2g. Sắc uống - Chữa ho gà giai đoạn hồi phục:
a. Mạch môn 12g, thiên môn, bách bộ, mỗi vị 16g, sa sâm 12g.
Sắc uống
b. Mạch môn, bách bộ, sa sâm, mỗi vị 8g, cát cánh 6g,cam thảo, tử uyển, kinh giới, mỗi vị 4g, trần bì 2g. Sắc uống.
- Chữa viêm não Nhật Bản B: Mạch môn 12g, thạch cao 40g, cam thảo đất, kim ngân, mỗi vị 16g, sinh địa, hoàng đằng, huyền sâm, mỗi vị 12g. Sắc uống.
- Chữa viêm não Nhật bản giai đoạn hồi phục: Mạch môn, sinh địa, sa sâm, mỗi vị 12g, a giao 10g, kỷ tử 8g. Sắc uống.
- Chữa kinh nguyệt trước kỳ ( Lưỡng địa thang):
Mạch môn 20g, sinh địa, huyền sâm, mỗi vj 40g, Bạch thược 20g, địa cốt bì, a giao, mỗi vị 12g. Sắc uống.
- Chữa ít sữa hoặc sữa không xuống ( Thông nhũ dan gia giảm):
Mạch môn 8g, đảng sâm 16g, hoàng kỳ 12g, mộc thông 10g, đương quy 8g, cát cánh, thông thảo, mỗ vị 6g, móng giò lợn 2 cái. Sắc uống nước thuốc và ăn móng giò. [1]