THIẾT KẾ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Một phần của tài liệu Đồ án định mức xây dựng (Trang 43 - 53)

Tính toán trên cơ sở các số liệu thu được bằng quan sát tại hiện trường và đã được chỉnh lý ở trên

Công thức tính toán:

Ttn = T K + T1 1 2K2+ T3K3+……..+ TnKn= Trong đó:

Ttn – thời gian tác nghiệp (người-phút)

Ti – hao phí lao động tính bình quân cho một đơn vị phần tử i Ki – hệ số chuyển đơn vị hoặc hệ số cơ cấu của phần tử i n – số phần tử tác nghiệp của một QTSX

Sau 5 lần quan sát thu được số liệu quá trình lắp panel bằng cần trục tháp CKY 101, các kết quả chỉnh lý thu được như sau:

STT Tên phần tử Hao phí lao động Đơn vị

1 Trộn, chuyển, rải vữa 210.41 người phút/m3

2 Móc cấu kiện 9.79 người phút/Tấm

3 Điều chỉnh neo buộc 45.26 người phút/Tấm

4 Nhét mạch vữa 2.27 người phút/m 2

Trong tất cả các lần quan sát tổng cộng kết quả thu được:

- Trộn, chuyển rãi vữa: 6.04 m ; 3 - Móc panel vào cần trục: 64 tấm;

- Điều chỉnh, neo buộc: 63 tấm;

- Nhét mạch vữa: 374 m2.

Đơn vị tính định mức là 1 tấm panel bình quân các loại.

Tổng số panel đã lắp ghép được là: 63 (tấm panel)

Vì quá trình sản xuất là Lắp Panel nên ta chọn phần tử “Điều chỉnh, đặt neo buộc” làm gốc.

 Xác định hệ số chuyển đơn vị:

K1 = = 0.096 (m vữa/ tấm panel)3 K2 = = 1.016

K3 = 1

K4 = = 5.936 (m vữa/ tấm panel)2 Thời gian tác nghiệp:

Ttn= 210.41 x 0.096 + 9.79 x 1.016 + 45.26 x 1 + 2.27 x 5.936 = 88.881 (người phút/ tấm panel).

Hay Ttn=1.481 (giờ công / tấm panel).

2. Xác định các loại hao phí thời gian trong ca làm việc

Lần quan sát Thời gian chuẩn kết(%)

Thời gian nghỉ giải lao(%)

Thời gian ngừng thi công(%)

1 2.78 8.61 13.5

2 3.26 7.01 17.5

3 4.72 5.55 14.5

4 6.39 6.46 16

5 1.53 4.86

Tổng 18.68 32.49 61.5

GTTB 3.74 6.50 15.4

tngtc =13.5% ; 17.5% ; 14.5 % ; 16% ; - Giá trị trung bình

xtb = = 15.4%













10

           n A

- Lập bảng tính : 2=

xi 13.5 17.5 14.5 16 Cộng

xi - xtb -1.9 2.1 -0.9 0.6

(xi - xtb)2 3.61 4.41 0.81 0.36 9.19

 2 = = 3.06

Như vậy điểm thực nghiệm xác định được là A(4; 3.06).

- Xác định số lần chụp ảnh ngày làm việc cần thiết : n = + 3 Trong đó : σ²: phương sai thực nghiệm của phép quan sát.

: sai số giữa giá trị thực nghiệm x so với giá trị trung bình .i

Sai số lớn nhất cho phép:= 1% ; 1,5% ; 2% ; 2,5% ; 3%.

- Biểu diễn điểm A(4; 3.06) lên mặt phẳng tọa độ có các đường đồ thị như sau.

- Ta thấy điểm A nằm về phía bên trái đường đồ thị ứng với = 3%. Điều này có nghĩa là sai  số của kết quả thực nghiệm lớn hơn giới hạn cho phép. Do vậy kết luận : Số lần chụp ảnh ngày làm việc thực hiện chưa đủ phải tiến hành chụp ảnh thu thêm số liệu.

- Quan sát thời gian ngừng thi công bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc ta thu được kết quả như sau:

tngtc =13.5% ; 17.5% ; 14.5 % ; 16% ; 15.5%

- Giá trị trung bình

xtb = = 15.4%

- Lập bảng tính : = 2

xi 13.5 17.5 14.5 16 15.5 Cộng

xi - xtb -1.9 2.1 -0.9 0.6 0.1

(xi - xtb)2 3.61 4.41 0.81 0.36 0.01 9.2

 2 = = 2.3

Như vậy điểm thực nghiệm xác định được là A(5; 2.3).

- Xác định số lần chụp ảnh ngày làm việc cần thiết : n = + 3 Trong đó : σ²: phương sai thực nghiệm của phép quan sát.

: sai số giữa giá trị thực nghiệm x so với giá trị trung bình .i

Sai số lớn nhất cho phép:= 1% ; 1,5% ; 2% ; 2,5% ; 3%.

- Biểu diễn điểm A(5; 2.3) lên mặt phẳng tọa độ có các đường đồ thị như sau.













10

           n A

- Ta thấy điểm A nằm về phía bên phải đường đồ thị ứng với =3%. Điều này có nghĩa là sai  số của kết quả thực nghiệm nhỏ hơn giới hạn cho phép. Do vậy kết luận : Số lần chụp ảnh ngày làm việc thực hiện đã đủ. Vậy n=5(lần).

- Điểm A nằm sát đường đồ thị = 2.0% nên lấy sai số bằng 2.0%.

Vậy thời gian ngừng thi công là tngtc =15.4% (tngtc =15.4% ca làm việc).

 Kết luận:

- Thời gian chuẩn kết trung bình là 3.74 % . - Thời gian nghỉ giải lao trung bình là 6.50 % . - Thời gian ngừng thi công trung bình là 15.4 % 3. Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn

- Điều kiện thời tiết: 22 C- 23 C. có mưa nhỏ.o o

- Tổ chức sản xuất : Chọn cần trục tháp CKY 101 sức nâng 3-10T : tầm với 13-30m; chiều cao nâng 20,8m. Panel được xếp tựa vào giá đỡ chuyên dùng , bố trí trong phạm vi làm việc của cần trục. Ô tô vận chuyển cấu kiện từ nơi sản xuất đến công trình.

- Công cụ : dao xây, bay , xà beng, tăng đơ.

- Bố trí tổ đội công nhân :

+ Đưa ra 2 phương án biên chế tổ đội ( biên chế thực tế là 1 phương án). Dựa vào cấp bậc công việc của từng phần tử để chọn bậc thợ, dựa vào hao phí thời gian tác nghiệp cho từng

phần tử để lựa chọn số người thực hiện. Phân công lao động tương đối đều cho từng người , từng bậc thợ , tận dụng thời gian lao động của thợ bậc cao.

+ So sánh 2 phương án biên chế thợ và chọn phương án tốt nhất là phương án thỏa mãn các điều kiện:

- Có ngừng viêc cục bộ nhỏ hơn phương án kia ( NSLĐ cao hơn).

- Nếu biên chế tổ đội nhiều thợ bậc cao để có NSLĐ cao hơn thì phải chi nhiều lương hơn nên phải đảm bảo điều kiện

Tốc độ tăng NSLĐ > Tốc độ tăng lương.

 Thiết kế thành phần tổ đội

Phương án thiết kế thành phần tổ thợ . Ttn= 88.881 (người phút/ tấm panel).

Ta có hao phí lao động tác nghiệp tính cho 1 tấm panel là : - trộn chuyển rải vữa = t x k = 210.41 x 0.096 = 20.199 Người.phút1 1

- móc panel vào cần trục = t x k = 9.79 x 1.016 = 9.947 Người.phút2 2

- điều chỉnh,neo buộc = t x k = 45.26 x 1 = 45.26 Người.phút3 3

- nhét mạch vữa = t x k = 2.27 x 5.936 = 13.475 Người.phút 4 4

Ta dựa vào bảng chụp ảnh kết hợp 5 lần quan sát lập lên bảng phương án thiết kế thành phần tổ thợ như sau:

T

T Tên phần tử tác nghiệp

HPLĐ tác nghiệp tính cho

1 tấm panel Cấp

bậc côn g việc

Phương án 1 Phương án 2 Bậ

c 2 Bậc

3 Bậc

4 Bậc

2 Bậc

3 Bậc

4

ng-ph % 1 2 3 2 1 3

1 Trộn, chuyển, rải vữa

20.19

9 22.73 2– 3 9 11.19

9 - 17.25

4 2.945 -

2 Móc panel

vào cần trục 9.947 11.19 2 –

4 - 8.947 1 9.947 -

3 Điều chỉnh,

neo buộc 45.26 50.92 4 - - 45.2

6 - - 45.26

4 Nhét mạch

vữa 13.47

5 15.16 2– 3 5 8.475 - 11.53

3 1.942 -

Tổng cộng 88.88

1 100 14 28.62

1 46.2

6 28.78

7 14.83

4 45.26

Hao phí lao động bình quân cho 1 người thợ 14 14.31 1

15.4 2

14.39 4

14.83 4

15.08 7

Nhận xét đánh giá lựa chọn phương án tổ đội.

- Phương án 1:

Biện chế 6 thợ gồm 1 thợ bậc 2, 2 thợ bậc 3, 3 thợ bậc 4

+ Ngừng việc cục bộ do thao tác người làm việc ít nhất là 14 người.phút ( bậc 2) so với người làm việc nhiều nhất trong nhóm 15.42 người.phút ( thợ bậc 4) là:

x100% = 9.209%

+ Ngừng việc cục bộ giữa thợ bậc 3 (2 người) so với người làm nhiều nhất bậc 4 x100% = 7.192%

Tổng số ngừng việc cục bộ của phương án 1 là : 2 x 9.209% + 1 x 7.192% = 25.61%

- Phương án 2:

Biên chế 6 thợ gồm 2 thợ bậc 2, 1 thợ bậc 3, 3 thợ bậc 4

+ Ngừng việc cục bộ do thao tác người làm việc ít nhất là 14.394 người.phút ( bậc 2) so với người làm việc nhiều nhất trong nhóm 15.087 người.phút ( thợ bậc 4) là:

x100% = 4.593%

+ Ngừng việc cục bộ giữa thợ bậc 3 (1 người) so với người làm nhiều nhất 3 thợ ( bậc 4).

x100% = 1.677 %

Tổng số ngừng việc cục bộ của phương án 2 là : 2 x 4.593 % + 1 x 1.677 % = 10.863%

Nhận xét

+ Phương án 2 có ngừng việc cục bộ ít hơn phương án 1, tức là phương án 2 có năng suất lao động cao hơn phương án 1

+ Phương án 2 có cấp bậc thợ bình quân thấp hơn phương án 1, tức là phải trả công ít hơn phương án 1

Vậy lựa chọn phương án 2 4. Tính định mức lao động

tngtc = 15.4% > 10% nên tận dụng một phần thời gian ngừng thi công để cho công nhân nghỉ giải lao, gọi phần tận dụng là x với điều kiện:

tnggltt =tnggl – x.tngtc nggl t min=6.25%

x ≤ = = =

=> Chọn x= .Trị số x tận dụng thời gian ngừng thi công là quá bé (<) nên lấy tnggltt = tngglmin=6.25%

Tngtc = = = 0.307 (giờ công/ tấm panel) Ta có : tngtctt = [ 100 – (t + t )]

ck ngglmin

=%

ĐMlđ = ==1.986 ( giờ công/tấm panel)

5. Xác định đơn giá nhân công để sản xuất một đơn vị sản phẩm (ĐG )NC

Đơn giá ngày công trung bình tương ứng với cấp bậc thợ 3.17/7 tại khu vực huyện Thanh Trì là:

GNCj = = 240297.78 (đồng/ngày công) Cấp bậc thợ 3/7 → Tra bảng, ta có = 1.39

Cấp bậc thợ 3.13/7 → Tra bảng = 1.39 + Đơn giá ngày công của công nhân sản xuất panel là:

(đồng/ngày công) Thay số: = 235221.07 (đồng/ngày công)

Đơn giá nhân công của công nhân xây dựng tại huyện Thanh Trì, Hà Nội để sản xuất 1 tấm panel là:

ĐGNC = (đồng/ tấm panel) ĐGNC = (đồng/ tấm panel)

6.Trình bày thành bảng định mức Định mức lao động lắp đặt panel a.Thành phần công việc.

- Trộn chuyển rải vữa.

- Móc panel vào cần trục.

- Điều chỉnh neo buộc.

- Nhét mạch vữa.

b.Thành phần công nhân và tiền lương , tiền công một giờ công.

- Thành phần công nhân.

+ Thợ bậc 2: 2 người.

+ Thợ bậc 3: 1 người.

+ Thợ bậc 4: 3 người.

- Cấp bậc thợ bình quân : C = 3.17/7bq

- Đơn giá nhân công của công nhân xây dựng tại huyện Thanh Trì, Hà Nội để sản xuất 1 tấm panel là: ĐG = (đồng/panel).NC

- Điều kiện thời tiết: 22 C -23 C, có mưa nhỏ.o o c. Đơn vị tính định mức.

- Tinh Định mức lao động lắp ghép 1 tấm panel.

d. Bảng trị số định mức.

Bảng định mức

Đơn vị tính : 1 tấm panel Mã hiệu Công tác Thành phần hao phí Đơn vị Trị số Ghi chú

(1) (2) (3) (4) (5) (6)

AG.41511

Lắp ghép panel kích thước 3,2x0,25x0,5

(m) Trọng lượng:

0,42 T

Nhân công 3.17/7

Giờ công 1.986 ĐMLĐ

Đơn vị: tấm panel

Một phần của tài liệu Đồ án định mức xây dựng (Trang 43 - 53)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(53 trang)