A. vải, nhãn, na. B. bưởi, dưa hấu, cam.
C. nho, cam, chanh, ô liu. D. hồng, đào, mận.
Câu 2: Các loài sinh vật nào thích nghi được môi trường hoang mạc?
A. Lạc đà, linh dương, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
B. Lạc đà, linh trưởng, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
C. Lạc đà, hươu, nai, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
D. Lạc đà, voi, sư tử, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
Câu 3: Châu Phi không có hoang mạc, sa mạc nào sau đây?
A. Hoang mạc Xa-ha-ra. B. Hoang mạc Na-míp.
C. Hoang mạc Ca-la-ha-ri. D. Sa mạc Gô-bi.
Câu 4: Khó khăn của môi trường xích đạo ở châu Phi là
A. cây trồng phát triển quanh năm. B. đất dễ bị rửa trôi.
C. rừng mưa nhiệt đới phát triển. D. nhiệt độ và độ ẩm cao.
Câu 5: Vấn đề môi trường cần được quan tâm ở môi trường cận nhiệt là gì?
A. chống khô hạn và hoang mạc hóa. B. chống săn bắn các động vật quý hiếm.
C. chống vứt rác ra đường. D. Tất cả đều sai.
Câu 6: Bao bọc châu Phi là các đại dương và biển nào?
A. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ.
B. Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ.
C. Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ.
D. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Biển Đen, Biển Đỏ.
Câu 7: Càng xa xích đạo lượng mưa càng giảm, rừng rậm nhường chỗ cho rừng thưa và xavan cây bụi là đặc điểm của môi trường nào?
A. Xích đạo ẩm. B. Nhiệt đới.
C. Hoang mạc. D. Địa Trung Hải.
Câu 8: Hoang mạc Xa-ha-ra là hoang mạc có diện tích rộng
A. Lớn nhất thế giới. B. Lớn thứ hai thế giới.
C. Lớn thứ 3 thế giới. D. Lớn thứ 4 thế giới.
Câu 9: Châu Phi nối liền với châu Á bởi eo đất nào?
A. Pa-na-ma. B. Xuy-e.
C. Man-sơ. D. Xô-ma-li.
Câu 10: Nhóm các cây công nghiệp có giá trị của môi trường nhiệt đới ở châu Phi là:
A. thuốc lá, cao su, đay, tiêu, quế. B. mía, chè, thuốc lá, bông, cà phê.
C. bông, sơn, thuốc lá, đay, tiêu. D. tiêu, điều, kê, cao su, bông.
Câu 11: Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới là do đâu?
A. Có nhiều dạng địa hình đa dạng (núi, đồng bằng,…).
B. Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực nội chí tuyến.
C. Có nhiều hoang mạc rộng bậc nhất thế giới (Xa-ha-ra, Na-míp,…).
D. Chịu ảnh hưởng của nhiều loại gió.
Câu 12: Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng ở châu Phi là do
A. biến đổi khí hậu và khai thác thiên nhiên không hợp lí.
B. lũ lụt và xói mòn nghiêm trọng.
C. các hoạt động chăn nuôi du mục.
D. thời tiết khô và lạnh.
Câu 13: Rừng lá kim chủ yếu tập trung ở phía Bắc châu Phi là do đâu?
A. Có khí hậu lạnh.
B. Có nhiều sông ngòi với mạng lưới dày đặc.
C. Vùng quy hoạch trồng rừng lá kim.
D. Thích nghi tốt với khí hậu khô hạn của các hoang mạc.
Câu 14: Con vật nào được xem như phương tiện di chuyển của cư dân nơi đây?
A. Vượn. B. Hổ. C. Sư tử. D. Lạc đà.
Câu 15: Châu Phi là thị trường xuất khẩu cà phê A-ra-bi-ca lớn thứ mấy thế giới
A. thứ hai. B. thứ tư. C. thứ nhất. D. thứ năm.
Câu 16: Khu vực khô hạn vùng xa van ở Nam Xa-ha-ra hình thức canh tác chủ yếu là
A. làm nương rẫy. B. trồng cây công nghiệp.
C. trồng cây ăn quả. D. trồng lac, bông, kê.
Câu 17: Hoạt động nào đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân ở môi trường hoang mạc châu Phi
A. xuất khẩu dầu mỏ. B. hoạt động du lịch.
C. các mỏ khoáng sản. D. các túi nước ngầm.
Câu 18: Hoang mạc hóa ở châu Phi nguyên nhân do
A. biến đổi khí hậu.
B. kỹ thuật nông nghiệp lạc hậu, sử dụng hóa chất quá mức, nạn chặt phá rừng
C. Sự gia tăng dân số
D. tất cả đều đúng.
Câu 19: Gia súc chính ở môi trường cận nhiệt châu Phi là
A. lạc đà. B. đà điểu. C. cừu. D. linh trưởng.
Câu 20: Môi trường xích đạo có cây trồng phát triển quanh năm là do
A. nhiệt độ và độ ẩm cao. B. nhiệt độ và độ ẩm thấp.
C. nhiệt độ và độ ẩm trung bình. D. nhiệt độ cao và độ ẩm thấp.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Môn học: Lịch sử và địa lí; Khối lớp 7
Thời lượng thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu
1.Về kiến thức.
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học.
2.Về năng lực.
- Năng lực chung
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm để ôn tập lại các kiến thức đã học.
- Năng lực chuyên biệt: HS khái quát được các nội dung kiến thức địa lí đã học dưới dạng sơ đồ tư duy, kẻ bảng…Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày.
3.Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong thảo luận nhóm, tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn bè II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Bản đồ tự nhiên châu Mỹ, bản đồ các đới và kiểu khí hậu châu Mỹ…
III. Tiến trình bài dạy.
2. Kiểm tra bài cũ
- Lồng ghép trong bài ôn tập 3. Bài mới.
* Hoạt động mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài học mới. Bước đầu cho học sinh tiếp cận với kiến thức nội dung bài học
- Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật”
- GV phổ biến trò chơi: Trên đường đi của xì trum có nhiều chướng ngại vật cần vượt qua như cành cây, tảng đá, hồ nước… Em hãy giúp xì trum vượt qua các chướng ngại vật này bằng cách trả lời đúng các câu hỏi mà thầy/cô đưa ra.
Câu 1: Ai là người tìm ra châu Mĩ?
A. Bartolomeu Dias. B. C.Cô-lôm-bô.
C. Bartolomeu Dias. D. Francis Xavier
(Đáp án B) Câu 2: Diện tích của châu Mỹ là bao nhiêu?
A. 10 triệu km2. B. 44,4 triệu km2 C. 42 triệu km2. D. 20,2 triệu km2.
(Đáp án C)
Câu 4. Dãy núi nào sau đây thu c mi n núi già và s n nguyên phía đông?ộ ề ơ A. U-ran. B. H th ng Cooc-đi-e.ệ ố
C. A-pa-lat. D. An-đet.
(Đáp án C) Câu 5. Theo chi u b c-nam, B c Mỹ có nh ng ki u khí h u nào?ề ắ ắ ữ ể ậ
A. C c và c n c c, ôn đ i, nhi t đ i.ự ậ ự ớ ệ ớ B. Xích đ o, nhi t đ i, ôn đ i.ạ ệ ớ ớ
C. Hoang m c, nhi t đ i, nhi t đ i gió mùa.ạ ệ ớ ệ ớ D. Ôn đ i, c n nhi t đ i, c c và c n c c.ớ ậ ệ ớ ự ậ ự
(Đáp án A) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chơi trò chơi
Bước 3: GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học mới - GV nhận xét ý thức tham gia trò chơi của học sinh - Gv dẫn dắt vào bài ôn tập
* Hoạt động 2: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ1: Hệ thống lại các kiến thức đã học
- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
- Nội dung: Học sinh sơ đồ hoá kiến thức đã học về Châu Mỹ. Chơi trò chơi để ôn tập lại kiến thức đã học.
- Sản phẩm: Sơ đồ kiến thức của học sinh. kết quả tham gia chơi trò chơi - Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chia lớp thành 4, tổ chức HS tham gia trò chơi
“Ai là nhà thiết kế”
- Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung đã học ở chương IV. Châu Mỹ
- Thời gian: 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công nhiệm vụ trong nhóm vẽ sơ đồ tư duy trong 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
- 4 nhóm trưng bày kết quả học tập. Đại diện các nhóm lên thuyết trình.
- Các nhóm khác nghe, bổ sung nội dung và so sánh với kết quả nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- Gv trao giải cho “Nhà thiết kế” đẹp nhất, chính xác
I. Hệ thống kiến thức - Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. Sự phát kiến ra châu Mỹ
- Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ- Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
(Sơ đồ tư duy – Phụ lục)
và đầy đủ nội dung nhất. Phần thưởng là 1 hộp bút màu.- GV chốt nội dung. HS tham khảo.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” để ôn tập lại kiến thức đã học.
- Nhiệm vụ và luật chơi: Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm. GV đưa ra câu hỏi, học sinh giơ tay nhanh nhất sẽ giành được quyền trả lời câu hỏi, học sinh trả lời đúng sẽ mang về cho đội mình 1 điểm; học sinh trả lời sai sẽ mất quyền trả lời câu hỏi; nhóm nào trả lời đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng. học sinh không được mở sách vở khi tham gia trò chơi
1. Châu Mỹ nằm ở đâu?
2. Diện tích Châu Mỹ
3. Châu Mỹ giáp những đại dương nào
4. Bắc Mỹ chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào 5. Bắc Mỹ gồm mấy khu vực địa hình
6. Núi gìa phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Bắc Mỹ7. Kể tên dãy núi trẻ ở Bắc Mỹ mà em biết
8. Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa như thế nào
9. Kể tên 3 con sông ở Bắc Mỹ
10. Đặc điểm giới sinh vật thuộc đới lạnh
11. Thảm thực vật chủ yếu trong môi trường khí hậu ôn đới
12. Tỉ lệ dân số đô thị của Bắc Mỹ năm 2020
13. Các chủng tộc ở Bắc Mỹ hòa huyết tạo nên thành phần dân cư nào?
14. Các đô thị lớn của Bắc Mỹ chủ yếu tập trung ở đâu?15. Các phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ là gì?
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chơi trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
- HS trả lời các câu hỏi trong trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét ý thức và kết quả tham gia chơi trò chơi, công bố đội chơi chiến thắng và trao quà.
- GV khái quát nộid ung ôn tập
II. Câu hỏi ôn tập
1. Bán cầu Tây
2. Khoảng 42 triệu km2 3. BBD, ĐTD, TBD 4. Ôn đới
5. Ba khu vực 6. Phía Đông 7. Cooc-đi-e
8. Phân hóa theo chiều Bắc – Nam, Tây – Đông, độ cao
9. Mi-xi-xi-pi, Mít-xu-ri, Cô-lô-ra-đô
10. rêu, địa y, cỏ và cây bụi, động vật chịu lạnh 11. Rừng lá kim
12. 82,6%
13. Người lai
14. Phía Nam hệ thống Ngũ Hồ, ven ĐTD
15. Tài nguyên đất, nước, rừng, khoáng sản
* Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
- Nội dung: Học sinh hoạt động theo cặp trả lời câu hỏi của GV
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động theo cặp của HS - Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Nhiệm vụ: HS trả lời nhanh các câu trắc nghiệm mà GV đưa ra. Mỗi câu trả lời đúng học sinh sẽ nhận được 1 phần quà tương ứng
Câu 1: Châu Mỹ không tiếp giáp với đại dương nào sau đây
A. Bắc Băng Dương. B. Ấn Độ Dương.
C. Thái Bình Dương. D. Đại Tây Dương Câu 2: Châu Mỹ g m m y l c đ a?ồ ấ ụ ị
A. Hai. B. Ba.
C. B n. D. ố Năm.
Câu 3: Đ c đi m nào sau đây đúng v i sông ngòi B c Mỹ?ặ ể ớ ở ắ A. M ng l i sông ngòi th a th tạ ướ ư ớ
B. Ch đ n c đa d ng, đ c cung c p t n c m a, tuy t, băng tan.ế ộ ướ ạ ượ ấ ừ ướ ư ế C. Sông ngòi khô h n, ít n c.ạ ướ
D. Sông ngòi b đóng băng vào mùa hè.ị
* Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế - Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân
- Em hãy đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch” để giới thiệu về 1 quốc gia trong khu vực Bắc Mỹ tới thầy cô và các bạn trong lớp.
- GV gợi ý: Giới thiệu khái quát về vị trí địa lí, các đặc điểm tự nhiên sơ lược của quốc gia đó. Sau đó trình bày những cảnh quan tự nhiên đẹp và những phong tục tập quán, những lưu ý khi đến du lịch tại đây. (có thể khuyến khích HS làm poster)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập ở nhà Bước 3: Báo cáo kết quả học tập - HS báo cáo kết quả vào giờ học sau Bước 4: Đánh giá kết quả học tập - Gv cho điểm những bài làm tốt
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng (trắc nghiệm).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng (trắc nghiệm).
Câu 1: Công lao to lớn của Ngô Quyền là?
A. Đặt nền móng xây dựng chính quyền độc lập.
B. Thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
C. Chấm dứt loạn 2 sứ quân.
D. Đánh tan quân xâm lược.
Câu 2: Đinh Tiên Hoàng lên ngôi vua đặt tên nước là gì?Đóng đô ở đâu?
A. Đại Việt. Ở Hoa Lư. B. Đại Cồ Việt. Ở Hoa Lư.