Biến dạng dẻo và phá huỷ

Một phần của tài liệu Slide Vật Liệu Học 1.Pdf (Trang 29 - 48)

Chương 2: Biến dạng dẻo và cơ tính

2.1 Biến dạng dẻo và phá huỷ

Độ dãn dài l

Tải trọng F

Fđh

a1 e

Fa

a

b

c

Fb

a2 0

Sơ đồ biểu diễn tải trọng-biến dạng điển hình của KL

Sự biến đổi mạng tinh thể ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình biến dạng

Khái niệm về biến dạng dẻo

Là biến dạng không bị mất đi sau khi bỏ tải trọng tác dụng

Giai đoạn ban đầu: các nguyên tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng

Giai đoạn biến dạng đàn hồi: các nguyên tử xê dịch phạm vi hẹp so với thông số mạng nên nó vẫn trở về vị trí ban đầu khi bỏ tải trọng

Giai đoạn biến dạng dẻo: các nguyên tử xê dịch phạm vi lớn hơn so với thông số mạng nên nó không trở về vị trí ban đầu khi bỏ tải trọng

Giai đoạn phá huỷ: liên kết giữa các nguyên tử bị cắt rời

Phá huỷ dẻo Phá huỷ giòn (không có biến

dạng dẻo)

Một số hình ảnh quan sát được tại vết gãy của mấu thử (điểm c)

Trượt đơn tinh thể

Phương trượt Mặt trượt

Trượt trong đơn tinh thể Zn Hiện tượng trượt trong đơn

tinh thể

Trượt là hiện tượng chuyển dời tương đối giữa các phần tinh thể theo các phương và mặt nhất định gọi là phương trượt mặt trượt

Phương trượt:

Mặt trượt: Là mặt phân cách giữa hai mặt nguyên tử dày đặc nhất mà tại đó xảy ra hiện tượng trượt

2 điều kiện của mặt trượt:

-Phải là mặt xếp xít chặt nhất (liên kết giữa các nguyên tử lớn

 bền vững)

-Khoảng cách giữa 2 mặt xít chặt phải là lớn nhất (dễ cắt đứt liên kết giữa 2 mặt  dễ xê dịch)

Là phương có mật độ nguyên tử lớn nhất

Hệ trượt: Là sự kết hợp giữa một phương trượt và một mặt trượt

Hệ trượt trong mạng A2

Họ mặt trượt: {110} Số lượng: 6

Họ phương trượt <111>: 2

số hệ trượt = số mặt x số phương = 12

Hệ trượt trong mạng A1

Họ mặt trượt: {111} Số lượng: 4

Họ phương trượt <110>: 3

số hệ trượt = số mặt x số phương = 12

Hệ trượt trong mạng A3

Họ mặt xếp chặt nhất: {0001} Số lượng: 2

Họ phương xếp chặt nhất <1120>: 3

số hệ trượt = số mặt x số phương = 6

Nhận xét

Kim loại có số hệ trượt càng cao thì càng dễ biến dạng

Nhôm (Al), đồng (Cu)…. dễ biến dạng hơn Manhê (Mg), Kẽm (Zn)

Trong cùng một hệ tinh thể (lập phương): kim loại nào có số phương trượt nhiều hơn thì dễ biến dạng dẻo hơn

Nikel (Ni), Nhôm (Al), đồng (Cu) (A2)…. dễ biến dạng hơn Crôm (Cr), Vonfram (V) (A1)

s = F/So

So s’

Phương trượt

f

f Ss

So

F

Fs l

Ss

t l

Phân tích các tính toàn cho ứng suất tiếp trên mặt trượt từ mô hình trượt của đơn tinh thể

Ứng suất tiếp gây ra trượt

Phương trượt

s

t

s’ f

Mặt trượt l

S0

ng suất tác dụng

Diện tích mặt trượt: S=S0/cos f Ứng suất tiếp trên phương trượt:

t = (F/S)cos l =(F/S0)cos f cos l

 t = s0 cos f cos l

Các giá trị tới hạn

a) b) c)

t = s0 cos f cos l

s0: ứng suất quy ước do ngoại lực F tác dụng lên tiết ngang của tinh thể có tiết diện không đổi

Không xảy

ra trượt Không xảy

ra trượt Dễ xảy ra

trượt

Cơ chế trượt

Lý thuyết: tth~ G/2

Thực tế: tth~ G/(8.1038.104)

Trượt trong đa tinh thể

Đặc điểm:

 Các hạt bị biến dạng không đều

 Có tính đẳng hướng

 Có độ bền cao hơn

 Hạt càng nhỏ thì độ bền và độ dẻo càng cao

sc=s0+kd-1/2

Tổ chức và tính chất sau biến dạng dẻo

Các hạt có xu hướng dài ra theo phương kéo

Độ biến dạng từ 40-50% các hạt sẽ bị phân nhỏ, tạp chất và pha thứ hai bị chia nhỏ phân tán và kéo dài tạo thớ

Độ biến dạng từ 70-90% các hạt sẽ bị quay, các hạt và phương mạng cùng chỉ số đạt tới mức gần như song song tổ chức textua biến dạng

Sau biến dạng dẻo thì trong kim loại tồn tại ứng suất dư lớn do xô lệch mạng tinh thể

Sau biến dạng dẻo thì cơ tính thay đổi: độ cứng, độ bền tăng. Độ dẻo và độ dai giảm. Làm tăng điện trở và giảm mạnh khả năng chống ăn mòn của kim loại

Phá huỷ

Phá huỷ là gì?

Là dạng hư hỏng trầm trọng nhất, không thể khắc phục được thiệt hại về kinh tế, con người…..cần phải có biện pháp khắc phục

Đặc điểm chung: hình thành các vết nứt tế viphát triển vết nứt tách rờiphá huỷ

a) phá huỷ trong điều kiện tải trọng tĩnh:

Phá huỷ dẻo: là phá huỷ kèm theo biến dạng dẻo đáng kể tiết diện mặt gãy thay đổi

Phá huỷ giòn: là phá huỷ kèm theo biến dạng dẻo không đáng kể

tiết diện mặt gãy gần như không thay đổi

Cách nhận biết phá huỷ giòn và phá huỷ dẻo (quan sát vết phá huỷ)

Phá hủy dẻo (tiết diện thay đổi)

Phá huỷ giòn

(tiết diện hầu như không đổi)

a) phá huỷ trong điều kiện tải trọng tĩnh (tiếp theo):

Phá huỷ dẻo phát triển với tốc độ chậm, cần nhiều năng lượng

công phá hủy lớn

Phá huỷ giòn phát triển với tốc độ rất nhanh, cần năng lượng nhỏcông phá hủy nhỏ hơn

Chú ý: vết phá hủy có thể cắt ngang các hạt hay theo biên giới hạt

a) phá huỷ trong điều kiện tải trọng tĩnh (tiếp theo):

Sự phụ thuộc của hình thức phá huỷ vào một số yếu tố:

Nhiệt độ giảm, tốc độ đặt tải tăng phá huỷ có xu hướng chuyển từ phá huỷ dẻo sang phá huỷ giòn

Tiết diện thay đổi đột ngột, bề mặt bị tập trung ứng suất lớn

xu hướng tiến đến trang thái phá huỷ giòn

Bề mặt của mẫu phá huỷ giòn

Cơ chế phá huỷ

Sợi Vết

cắt

1 2 3 4 5

Một phần của tài liệu Slide Vật Liệu Học 1.Pdf (Trang 29 - 48)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(230 trang)