Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Cách 1.GV giao đề ôn tập tổng hợp cho HS. HS làm việc nhóm nhỏ theo bàn.
*Cách 2. GV kiểm tra đề tổng hợp 90 phút. HS làm việc cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi HS chữa đề theo từng phần.
+ Tổ chức trao đổi, nêu ý kiến.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, chốt kiến thức.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
T T
Kĩ năn
g
Nội dung/đ
ơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổn
g
% điể
m Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNK
Q TL TNK
Q TL TNK
Q
T L
TNK Q
T L 1 Đọc
hiể u
Thơ bốn
chữ 6 1/2 2 1/2 0 1 0 60
2 Viết Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ Lượm
0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
Tổng 30 0,2
5
10 10,7 5
0 30 0 10
100
Tỉ lệ % 30,25 20,75% 30% 10%
Tỉ lệ chung 60% 40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 (THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT)
TT Chươn Nội dung/ Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ
g/
Chủ đề
Đơn vị kiến thức
nhận thức Nhậ
n biết
Thôn g
hiểu Vận dụng
Vận dụng
cao 1 Đọc
hiểu
Thơ bốn chữ
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ, cách gieo vần, hoàn cảnh xuất hiện nhân vật, hình ảnh miêu tả nhân vật, cấu tạo câu thơ, phép tu từ hoán dụ.
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm nhân vật.
- Xác định được ý nghĩa câu thơ.
- Nêu được tác dụng của phép tu từ nói giảm nói tránh.
Vận dụng:
- Trình bày được cảm xúc sau khi đọc bài thơ.
6 TN 1/2T L
2TN 1/2T L
1TL
2 Viết Viết đoạn văn ghi lại
cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ Lượm
của Tố Hữu.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ Lượm của Tố Hữu.
1TL*
Tổng 6 TN
1/2T L
2TN 1/2T L
1 TL 1 TL
Tỉ lệ % 30,25 20,75 0 40
Tỉ lệ chung 60 40
ĐỀ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP MÔN NGỮ VĂN 7
(Thời gian làm bài: 90 phút) Phần I. ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau Hàng Bè.
Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca-lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng...
- “Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à Ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà!”
Cháu cười híp mí, Má đỏ bồ quân:
- “Thôi, chào đồng chí!”
Cháu đi xa dần...
Cháu đi đường cháu Chú lên đường ra Đến nay tháng sáu Chợt nghe tin nhà.
Ra thế Lượm ơi!
Một hôm nào đó Như bao hôm nào Chú đồng chí nhỏ Bỏ thư vào bao
Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo
Thư đề “Thượng khẩn”
Sợ chi hiểm nghèo?
Đường quê vắng vẻ Lúa trổ đòng đòng Ca-lô chú bé
Nhấp nhô trên đồng...
Bỗng loè chớp đỏ Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ Một dòng máu tươi!
Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng...
Lượm ơi, còn không?
Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca-lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng...
1949
(Tố Hữu, Việt Bắc, NXB Văn học, 1962)
Em hãy viết đáp án (từ câu 1 đến câu 8) bằng cách ghi chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất vào bài làm (4,0 điểm).
Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ nào?
A. Năm chữ B. Bốn chữ C. Bảy chữ D. Tám chữ
Câu 2. Bài thơ chủ yếu được gieo vần:
A. Vần cách B. Vần liền C. Vần chân D. Vần hỗn hợp Câu 3. Trong bài thơ, chú bé Lượm xuất hiện trong những hoàn cảnh nào?
A. Ngày Huế đổ máu; đi đưa thư, đạn bay vèo vèo.
B. Ngày ở đồn Mang Cá.
C. Ngày còn nhỏ, ở nhà đi học.
D. Ngày Huế lập lại hoà bình sau chiến tranh.
Câu 4. Hình ảnh chú bé Lượm được khắc hoạ qua những phương diện nào?
A. Diện mạo, suy nghĩ.
B. Lời nói, trang phục, cử chỉ.
C. Lời nói, cử chỉ, suy nghĩ.
D. Lời nói, diện mạo.
Câu 5. Chú bé Lượm hiện lên với những đặc điểm gì?
A. Nhỏ nhắn, thông minh, hoạt bát, năng động.
B. Nhỏ nhắn, thông minh, chăm chỉ học tập.
C. Nhỏ nhắn, chăm chỉ học tập lao động, giúp đỡ những người xung quanh.
D. Nhỏ nhắn, vui tươi, hồn nhiên, chân thật, đáng yêu; nhanh nhẹn, dũng cảm.
Câu 6. Câu thơ nào sau đây có cấu tạo đặc biệt?
A. Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ
B. Như con chim chích Nhảy trên đường vàng C. Ra thế
Lượm ơi!...
Lượm ơi, còn không
D. Chú đồng chí nhỏ Bỏ thư vào bao
Câu 7. Ý nghĩa của câu thơ có cấu tạo đặc biệt trong việc biểu hiện cảm xúc của tác giả là gì?
A. Tạo ra khoảng lặng giữa dòng thơ, diễn tả sự đau xót đột ngột như một tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ.
B. Tạo ra khoảng trống giãn cách, diễn tả sự ngỡ ngàng của nhà thơ.
C. Tạo ra khoảng trống cho dễ đọc, diễn tả tâm trạng hồi hộp của nhà thơ.
D. Tạo ra khoảng trống cho bài thơ, dễ thể hiện tình cảm cảm xúc của nhà thơ.
Câu 8. Câu thơ “Ngày Huế đổ máu” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Ẩn dụ B. So sánh C. Nhân hoá D. Hoán dụ
Từ câu 9 đến câu 10, em hãy viết câu trả lời của mình vào bài làm.
Câu 9. (1,0 điểm) Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong khổ thơ sau:
Bỗng loè chớp đỏ Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ Một dòng máu tươi!
Câu 10. (1,0 điểm) Hình ảnh chú bé Lượm trong bài thơ đã gợi cho em những cảm xúc gì?