LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I/ MUẽC TIEÂU :
1. kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phửụng trỡnh.
2.kỹ năng: HS biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp (dạng tìm 2 số).
3. thái độ : yêu thích môn hoc, cận thân trong tính toán, tính nhẩm.
II/ CHUAÅN BÒ :
- GV : Thước kẻ; bảng phụ (ghi đề bài tập, các bước giải) - HS : Ôn tập cách giải phương trình đưa được về dạng bậc nhất - Phương pháp : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Kieồm tra sú soỏ: 8a……….8b……….
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (7’)
Giải các phương trình sau :
1/
2/ 2x + 4(36 –x) = 100
- Treo bảng phụ đưa đề - Gọi HS lên bảng - Cả lớp cùng làm bài- Kiểm tra bài tập về nhà của vài HS
- Cho HS nhận xét câu trả lời
- Đánh giá cho điểm
- HS đọc đề bài
- HS làm ở bảng mỗi em một bài.
1/
ẹKXẹ : x 1
2x – 1 + x – 1 = 1 3x = 3
x = 1 (loại)
Vậy S = 2/ 2x + 4(36 –x) = 100
2x + 144 – 4x = 100 -2x = -44
x = 22
Vậy S = {22}
- HS khác nhận xét - HS sửa bài vào tập Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)
§6. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHệễNG TRèNH
- Lập phương trình để giải một bài toán như thế nào ? Để biết được điều đó chúng ta vào bài học hôm nay
- HS chú ý nghe và ghi tựa bài mới.
Hoạt động 3 : Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chưá aồn (7’)
1/ Bieồu dieón một đại lượng bởi biểu thức chưá ẩn :
Ví dụ: Gọi x (km/h) là vận tốc ôtô.
Quãng đường ôtô đi trong 2 giờ là 2x (km)Thời gian ôtô đi hết quãng đường 40km là (giờ)
- Trong thực tế, có những đại lượng biến đổi phụ thuộc laãn nhau. Neáu kí hiệu một trong các đại lượng là x thì các đại lượng kia được biểu diễn dưới dạng một biểu thức cuûa x.
- Neõu vớ duù nhử SGK , cho thêm ví dụ khác.
- Cho HS thực hiện ?1 và ?2
- Nhận xét, sửa sai bài làm trên bảng phuù.
- HS chuù yù nghe
- HS suy nghĩ cá nhân sau đó hợp tác làm bài theo nhóm nhỏ các nhóm
cùng dãy thực hiện một ? (2 đại diện làm ở bảng phuù)
- HS làm ?1 và ?2
?1 a) 180x (m) b)
(km)?2 a) 500 + x b) 10x + 5 - HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập Hoạt động 4 : Ví dụ (18’)
2/ Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phtrình : Ví dụ : (bài toán coồ)
(SGK trang 24) a) Phaân tích:
Soá con Soá chaân
Gà x 2x Chó 36 –x 4(36-x)
b) Giải:
+ Gọi x (con) là số gà.
ẹieàu kieọn x
nguyên dương và x
< 36
+ Khi đó số chó là 36 – x (con)
Số chân gà là 2x chaân
Số chân chó là 4(36-x) chaân
Tổng số chân là 100 nên ta có phửụng trỡnh :
2x + 4(36 – x) = 100 + Giải phương trình ta được
x = 22 (con) + Ta thaáy x = 22 thoả mãn các ủieàu kieọn cuỷa aồn.
Vậy số gà là 22 con=> số chó là: 36 – 22 = 14 (con)
Tóm
tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
(sgk)
- Nêu ví dụ (bài toán cổ –GK)
- Nói : Các em đã giải được bài toán này bằng pp số học.
- Trong bài này ta sẽ giải bằng pp đại số bằng cách lập ptrình. - Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể lập ra được pt từ đề bài toán?
- Ta caàn phaân tích kỹ đề bài toán - Nêu các đối tượng có trong bài?
- Các đại lượng có liên quan đến gà và chó ? Đề bài yeâu caàu tìm gì ? - Hãy gọi một trong hai đại lượng đó là x, cho bieát x caàn ủieàu kieọn gỡ ? Tớnh đối tương còn lại ? - Tính số chân gà?
Biểu thị số chó?
Tính số chân chó?
- Tìm moái lieân quan giũa các dữ liệu treân ?
- Cho HS tự giải phửụng trỡnh … - x = 22 có thoả ủieàu kieọn cuỷa aồn không ? Trả lời ? - Qua ví dụ, em hãy cho biết : Để giải bài toán bằng cách lập phương trình, ta cần tiến hành những bước nào?
- GV đưa ra “tóm tắt”
trên bảng phụ
- Cho HS thực hiện ?3 - GV ghi lại tóm tắt bài giải
GV : Tuy ta thay đổi
- Một HS đọc to đề bài (sgk)
+ Tóm tắt : Số gà + Số chó = 36
Số chân gà + Số chân chó = 100 chân.
Tìm số gà? Số chó?
- HS chuù yù nghe
- Đáp: 2 đối tượng : gà và chó.
Số lượng con, Số lượng chaân.
- Tìm số gà, số chó - Chọn ẩn là gà; ĐK: x (con) ; x nguyên dương và x
< 36
Số chó là 36 – x (con)
- Số chân gà là 2x (chân) Số chân chó là 4(36 –x) (chaân)
- Moỏi lieõn quan : Toồng soỏ chân gà là 100
- Ta được pt : 2x + 4(36 – x) = 100 2x + 144 – 4x = 100
-2x = -44 x = 22
- x = 22 thoả mãn điều kieọn
Vậy số gà là 22 con ; số chó là 14 con
- HS nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình như sgk.
- HS lần lượt nhắc lại và ghi bài
- HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận tìm cách giải ?3
- HS trình bày miệng …
cách chọn ẩn nhưng kết quả vẫn không thay đổi.
Hoạt động 5 : Củng cố (10’) Bài 34 trang 25
SGK Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó 3 ủụn vũ . Neỏu taờng cả tử và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thì được phaõn soỏ baống ẵ . Tìm phaân soá ban đầu
Bài 34 trang 25 SGK - Nêu bài tập 34 - Yêu cầu HS tóm tắt đề
- Để tìm được phân soá, caàn tìm gì ? - Nếu gọi tử là x thỡ x caàn ủieàu kieọn gỡ ? Bieồu dieón
maãu ?
- Tử và mẫu sau khi theâm?
- Lập phương trình bài toán ?
- Cho HS khác nhận xét- GV hoàn chỉnh bài làm
- HS đọc đề bài Tóm tắt đề :
Tử + 3 = mẫu
Tìm phân số ban đầu ?
- Tìm tử và mẫu của phân soỏ - ẹieàu kieọn : x Z
- Khi đó mẫu là : x + 3 - Tử sau khi thêm : x + 2 - Maãu sau khi theâm : x + 3 + 2 = x + 5
- Ta có pt : ẹKXẹ : x -5
2(x + 2) = x + 5 2x + 4 – x = 5 x = 1 (nhận)
Vậy tử là 1 và mẫu là 3 - HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Hoạt động 6 : Dặn dò (2’) Bài 35 trang 25
SGK
Bài 36 trang 25 SGK
Bài 35 trang 25 SGK * Gọi số HS cả lớp là x . Tìm số HS giỏi HKI và HKII Bài 36 trang 25 SGK* Tỡm soỏ tuoồi cuỷa từng giai đoạn sau đó cộng lại chính là tuổi của ông - Học bài : nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập phương trình .
- HS làm theo hướng dẫn - HS tìm tuổi của từng giai đoạn
- HS nghe dặn và ghi chú vào vở
Ngày soạn :9/ 03/2013 Ngày dạy: (8A,8B) 10/3/2013