-Sân tập thoáng mát, đảm bảo an toàn tập luyện.
-Mỗi học sinh 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Phần mở đầu: 6 - 10 phút -Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học: 1 phút.
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên: 150 - 200m-Xoay các khớp tay, chân, hông, vai:
-Kiểm tra bài cũ:
2. Phần cơ bản: 18 - 22 phút a)Môn tự chọn:
*Đá cầu:
-Ôn tâng cầu bằng đùi:. Tập theo
đội hình hàng ngang.
-¤n chuyÒn cÇu theo nhãm 2 nguêi:
*NÐm bãng: 9 - 11 phót
-Ôn 1 số động tác bổ trợ: 2 phút.
Giáo viên nêu tên động tác làm mẫu, cho học sinh tập, uốn nắn
động tác sai.
-Ôn cách cầm bóng và t thế đứng chuẩn bị, ngắm đích, ném
đích:
b)Nhảy dây:
-Ôn nhảy đây kiểu chân trớc chân sau: Yêu cầu học sinh tập theo đội hình vòng tròn.
-Thi vô địch tổ tập luyện, lớp tr- ởng điều khiển (thực hiện nh bài 57)3. PhÇn kÕt thóc: 4 - 6 phót
-Một số động tác hồi tỉnh:
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
Ôn theo đội hình hàng ngang
Ôn một số động tác chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng
Ôn cách cầm bóng và t thế chuẩn bị.
Ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau. Sau đó thi vô
địch tập luyện theo đội hình vòng tròn.
Cả lớp tập một số động tác
-Vỗ tay và hát:
-Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài: -Giao bài về nhà: Ôn đá cầu và nhảy dây.
GV nhận xét tiết học
hồi tĩnh.
HS cùng GV hệ thống bài HS theo dâi
………
Thứ sáu ngày 30 tháng 3 năm 2012 Toán (Tiết 145)
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó.
- Rèn kĩ năng làm toán cho HS - GD HS tính cẩn thận, chính xác III.Các hoạt động dạy học:
1. Ho ạ t độ ng kh ở i độ ng:
2. Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Chấm 1 số vở bài tập của tổ 2.
- Giáo viên nhận xét, ghi
®iÓm.
3. Hoạt động dạy bài mới (30’)
3.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 3.2. Hoạt động 2: Luyện tËp..
Luyện tập chung
*Bài 2: Yêu cầu học sinh
đọc đề bài toán
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tỉ số của hai số.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- 1 em đọc đề bài trớc lớp. Học sinh khác đọc thầm.
- Học sinh nêu: vì giảm số thứ nhất
đi 10 lần đợc số thứ hai nên số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai hay số thứ hai bằng số thứ nhất
- 1 học sinh làm bài. Cả lớp làm bài
tập. Bài giải
Vì giảm số thứ nhất 10 lần thì đợc số thứ hai nên số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai.
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 10 - 1 = 9 (phần)
-Giáo viên nhận xét, ghi
điểm Số thứ hai là: 738 : 9 = 82
Số thứ nhất là: 82 + 738 = 820
Đáp số: Số thứ nhất: 820 Số thứ hai: 82
* Bài 4: Gọi học sinh đọc
đềH/ Bài toán thuộc dạng toán g×?
- Yêu cầu học sinh nêu các b- ớc giải toán của loại toán này.
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, ghi
®iÓm
- 1 em đọc đề.
+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.
- Học sinh nêu.
- 1 em làm ở bảng lớp. Cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Hiệu sách
Nhà An Tr- ờng học
840m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 3 = 8 (phÇn)
Đoạn đờng từ nhà An đến hiệu sách dài là:
840 : 8 x 3 = 315 (m)
Đoạn đờng từ hiệu sách đến trờng dài là:
840 - 315 = 525 (m)
Đáp số: Đoạn đờng đầu: 315m Đoạn đờng sau: 525 4. Hoạt động củng cố dặn dò Em hãy so sánh các bớc giải củam 2 loại toán trên., yêu cầu HS nêu các bớc giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số.
Em nào cha xong về hoàn thành vào vở và chuẩn bị bài: “Luyện tËp chung”.
GV nhận xét tiết học
………..
Luyện từ và câu ( Tiết 58 )
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị
I. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhí).
- Bớc đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt đợc lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ đợc phép lịch sự (BT3); bớc đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trớc (BT4).
- GD HS tính cẩn thận, sáng tạo II. Ph ơng tiện :
- Mét tê phiÕu ghi lêi BT2, 3 (phÇn nhËn xÐt)
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT4 (luyện tập) III.Các hoạt động dạy học:
1. Ho ạ t độ ng kh ở i độ ng:
2. Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em làm BT2, 3; 1 học sinh làm BT4 (Bài: mở rộng vốn từ Du lịch - thám hiểm)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3. Hoạt động dạy bài mới 3.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 3.2. Hoạt động 2: Phần nhận xét.* Bài 1, 2:
H/Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị trong mẩu chuyện BT1?
Gọi học sinh phát biểu.
* Bài 3:
H/ Em có nhận xét gì về cách nêu yêu cầu, đề nghị của 2 bạn Hùng và Hoa?
2 HS làm BT
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề
+ Bơm cho cái bánh trớc. Nhanhnghị
lên nhé, trễ giờ học rồi.
- Vậy cho mợn cái bơm, tôi bơm lÊy vËy.
- Bác ơi, cho cháu mợn cái bơm nhÐ.
+ Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu bất lịch sự với bác Hai. Bạn Hoa yêu cầu lịch sự với bác Hai.
Giáo viên: Hùng nói cộc lốc, trống không thể hiện thái độ thiếu tôn trọng ngời có tuổi khiến bác Hai phật ý, không cho mợn bơm và cũng không bơm hộ. Hoa lễ phép chào hỏi, thể hiện sự kính trọng với ngời lớn, lời nói nhẹ nhàng khiến bác Hai hài lòng và tự nguyên bơm xe cho bạn.
*Bài 4:
H/Theo em, nh thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị?
H/ Tại sao phải cần giữ lịch sử khi yêu cầu, đề nghị?
3.3. Hoạt động 3: Ghi nhớ.
-Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhí. Cho vÝ dô
3.4. Hoạt động 4: Luyện tập
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và néi dung
+ Là lời yêu cầu phù hợp giữa ng- ời nói và ngời nghe, có cách xng hô phù hợp.
+ Để ngời nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn sàng làm cho mình.
- 3 em đọc thành tiếng. Cả lớp
đọc thầm để thuộc bài tại lớp + Mai mẹ cho con tiền nộp học mẹ nhé!
+ Chị ơi, giảng giúp em bài toán này với.
+ Cậu làm ơn cho mình di chung áo ma với.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp- Gọi HS phát biểu
Nhận xét- kết luận lời giải
đúng:
*Bài 2:
Cách tiến hành tơng tự bài 1 - Giáo viên ghi điểm cho học sinh trả lời đúng
*Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc
đề. - Giáo viên ghi nhanh lên bảng, nhËn xÐt.
a) Lan ơi, cho tớ về với!
- Cho đi nhờ một cái!
b) Chiều nay, chị đón em nhé!
- Chiều này, chị phải đón em
đấy!
c) Đừng có mà nói nh thế!
- Theo tớ, cậu không nên nói nh thÕ!
d) Mở hộ cháu cái cửa!
- Bác mở giúp cháu cái cửa này víi.
* Bài 4: Gọi 1HS đọc yêu cầu BT
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm.
- Giáo viên nhận xét kết luận ví
+ Khi muốn mợn bạn những cách nói nào?
Hoạt động cặp đôi
2-3 HS phát biểu- HS khác nhận xét- bổ sung:
b) Lan ơi, cho tớ mợn cái bút!
c) Lan ơi, cậu có thể cho tớ mợn cái bút đợc không?
+Khi muèn hái mét ngêi lín tuổi, em có thể chọn những cách nào?
b)Bác ơi, mấy giờ rồi ạ!
c)Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi!
d)Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ!
- 4 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trả lời. Học sinh khác bổ sung.
- Lời nói lịch sự vì có các từ x- ng hô Lan, tớ, với, ơi thể hiện quan hệ thân mật.
- Câu bất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ xng hô.
- Câu lịch sự, tình cảm vì có từ nhé thể hiện sự đề nghị th©n mËt.
- Từ phải trong câu có tính bắt buộc, không phù hợp với lời đề nghị của ngời dới.
- Câu khô khan, mệnh lệnh.
- Lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết phục vì có cặp từ xng hô tớ - cậu, từ khuyên nhủ không nên khiếm tốn: theo tớ.
- Nãi céc lèc.
- Lời lẽ lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xng hô bác - cháu thêm từ giúp sau từ mở thể hiện sự nhã
nhặn, từ với thể hiện tính chất th©n mËt.
Đặt câu khiến phù hợp với các t×nh huèng sau:
- 4 nhóm hoạt động. Đại diện dán ở bảng lớp.
a)Mẹ muốn xin tiền bố mẹ để mua 1 quyển vở ghi chép.
dô:
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
-Mẹ ơi, mẹ cho con tiền để con mua quyển sổ ạ!
-Xin mẹ cho con tiền để con mua quyển sổ ạ!
b)Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ ở nhà bác một lúc nhé!
-Tha bác, cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác một lúc, đợc không
ạ?
4. Hoạt động củng cố dặn dò?Theo em nh thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị?;
3 em đọc mục ghi nhớ/111; GV liên hệ, giáo dục HS.
Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “MRVT: Du lịch- Thám hiểm”.
GV nhận xét tiết học
………
Tập làm văn (Tiết 58)
Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
I. Mục tiêu:
- Nhận biết đợc 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ).
- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III).
- GD HS yêu quý con vật xung quanh cuộc sống của mình.
II. Ph ơng tiện :
- Tranh minh họa trong SGK, Tranh ảnh một số con vật nuôi trong nhà.- Một số tờ giấy khổ rộng.
III. Các hoạt động dạy học : 1. Ho ạ t độ ng kh ở i độ ng:
2. Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc tin và tóm tắt tin các em đã đọc trên báo Nhi đồng hoặc Thiếu niên tiÒn phong.
- Giáo viên nhận xét, ghi
®iÓm.
3. Hoạt động dạy bài mới 3.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 3.2. Hoạt động 2: Nhận xét.
- Gọi 2 học sinh đọc tiếp nối bài con mèo hung và các yêu cầu.H/Bài văn có mấy đoạn?
3 HS đọc
Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
- 2 em cùng thảo luận và trả lời c©u hái.
+ Có 4 đoạn:
Đoạn 1: <<Meo, meo>>.. tôi
đấy.Đoạn 2: Chà, nó... thật đáng yêu.
Đoạn 3: Có một hôm... với chú một
tÝ.
H/Bài văn miêu tả con vật gồm cã mÊy phÇn? Néi dung chÝnh của mỗi phần là gì?
3.3. Hoạt động 3: Ghi nhớ.
- Gọi học sinh đọc mục ghi nhớ 3.4. Hoạt động 4: Luyện tập - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Gọi học sinh dùng tranh minh họa giới thiệu con vật mình sẽ lập dàn ý tả.
- Yêu cầu Học sinh tự lập dàn ý.
GV nhận xét- chữa bài, ghi
®iÓm.
Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về con mèo.+ Gồm có 3 phần.
Mở bài: giới thiệu con vật định tảThân bài: Tả hình dáng, hoạt
động, thói quen của con vật đó.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em vÒ con vËt.
3 HS đọc
Lập dàn ý chi tiết tả con vật nuôi trong nhà (gà, chim, chó, lợn, trâu, bò,...)
- 3 đến 5 em nối tiếp nhau giới thiệu.
+ Em lập dàn ý tả con mèo.
+ Em lập dàn ý tả con chó.
+ Em lập dàn ý tả con trâu.
- Học sinh tự lập dàn ý.
Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả con mèo.1.Mở bài:
Giới thiệu con mèo (của nhà ai, em quan sát khi nào, nó có gì
đặc biệt...)
2.Thân bài: a)Tả ngoại hình của con mÌo
- Bộ lông - Đuôi
- Cái đầu - Đôi mắt
- Ch©n - Bé ria
- Tai
b) Tả hoạt động chính của con mèo* Hoạt động bắt chuột
+ Khi bắt chuột (rình chuột, vồ chuét)
* Các hoạt động khác (ăn, đùa giìn,...)
3. Kết luận: Cảm nghĩ chung về con mÌo.
4. Hoạt động củng cố dặn dò: Nêu cấu tạo một bài văn miêu tả con vật?; GV liên hệ giáo dục HS.
Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả con mèo vào vở và chuẩn bị bài:
“LT quan sát con vật”.
GV nhận xét tiết học.
……….
ĐỊA LÍ (TiÕt 29)
Ngời dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải
miÒn Trung (TT)
I.Mục tiêu:
- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở
đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triÓn.
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở
đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đờng, nhà máy
đóng mới, sửa chữa tàu thuyền.
- Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đờng - Giáo dục HS tôn trọng nét đẹp trong sinh hoạt của ngời dânmía.
nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ chức lễ hội.