Tiết 3: 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 em - Dựng lại câu chuyện: Mẩu
giÊy vôn.
b. Bài mới :
1. Giới thiệu bài:
2. H ớng dẫn kể chuyện : a. Nêu tên nhân vật trong câu chuyện.
- Câu chuyện ngời thầy cũ
có những nhân vật nào ? - Dũng, chú Khánh (bố Dũng) , thầy giáo.
b. Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Híng dÉn HS kÓ
- HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm 3
- Thi kể chuyện trớc lớp. - Đại diện các nhóm thi kể.
(NÕu thÊy HS lóng tóng híng dÉn HS).
c. Dựng lại phần chính câu
chuyện (đoạn 2) theo vai. - HS chia thành các nhóm 3 ngời tập dựng lại câu chuyện (3 vai): Bố Dũng, thầy giáo, Dũng và 1 em dẫn chuyện.
- Nhận xét. - Các nhóm thi dựng lại câu
chuyện.
3. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục phân vai dựng lại hoạt cảnh (chuẩn bị sẵn tiết mục cho buổi liên hoan văn nghệ.
================={================
TiÕt
3: $32. TOÁN:
Ki- lô- gam
I. Mục tiêu :
Giúp học sinh:
- Có biểu tợng về nặng hơn, nhẹ hơn.
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân, cân đĩa.
- Nhận biết về đơn vị: Kilôgam, biết đọc, biết viết tên gọi và kí hiệu của kg.
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc.
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg.
II. Đồ dùng dạy học :
- Cân đĩa với quả cân 1kg, 2kg, 5kg.
- 1 số đồ vật túi gạo, đờng 1 kg, 1 quyển sách, 1 quyển vở.
III. Các đồ dùng dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ : - 1 HS lên giải bài 3 - NhËn xÐt, ghi điểm
Bài giải:
Tuổi của anh là:
11+ 5 = 16 (tuổi)
Đáp số: 16 tuổi B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài mới:
a. Giới thiệu vật nặng hơn,
nhẹ hơn. - HS tay phải cầm 1 quyển
vở, tay trái cầm 1 quyển vở, quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn ?
- Yêu cầu HS lần lợt nhấc quả
cân 1kg lên sau đó nhấc 1 quyển vở lên .
- Vật nào nặng hơn ? Vật
nào nhẹ hơn? - Quả cân nặng hơn,
quyển vở nhẹ hơn.
- Gọi vài em lên làm thử nh vËy.
*KL: Trong thùc tÕ cã vËt nặng hơn hoặc nhẹ hơn vật khác. Muốn biết vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật
đó.
b. Giới thiệu các cân đĩa và cách cân đồ vật.
- Cho HS quan sát cân đĩa
thật và giới thiệu. - Cân xem vật nào nhẹ hơn, nặng hơn.
- Cho HS nhìn kim đồng hồ
chỉ điểm chính giữa. - Cân thăng bằng "gói kẹo bằng gói bánh.
- Nếu cân nghiêng về phía
gói bánh ta nói. - Gói bánh nặng hơn gói kẹo hay gói kẹo nhẹ hơn gói bánh.
c. Giới thiệu kg, quả cân kg.
- Cân các vật để xem mức
độ nặng nhẹ thế nào ta dùng
đơn vị kg.
- Kilôgam viết tắt là: kg.
- Viết bảng kilôgam: kg.
- Giới thiệu tiếp quả cân 1 kg, 2kg, 5kg.
(Gọi HS đọc) 3. Thực hành.
Bài 1: Yêu cầu HS xem hình vẽ để tập đọc, viết tên đơn vị kg. Sau đó HS điền vào chỗ chấm. Đọc to.
- Quả bí ngô cân nặng 3kg.
- Quả cân cân nặng 5kg.
- HS làm SGK.
Bài 2: Tính
- Gọi HS lên bảng làm
*L u ý: Viết tên đơn vị ở kết - Lớp làm SGK
quả
1kg + 2kg = 3kg 16kg + 10kg = 26kg 27kg + 8kg = 35kg 30kg - 20kg = 10kg 26kg - 114kg = 12kg - Nhận xét chữa bài. 10kg - 4kg = 6kg Bài 3: HS đọc đề bài
- 1 hs tóm tắt.
- 1 hs giải.
- Lớp giải vào vở Tóm tắt:
Bao to : 50 kg Bao bÐ : 30 kg Hái 2 bao:.. ?kg.
Bài giải:
- GVNhËn xÐt.
- Bài 4 : Số ?
- Yc hs làm vào VBT
2 bao gạo cân nặng là:
50 + 30 = 80 (kg)
Đáp số: 80kg
4. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
================={================
$ 13. Chính tả : (Tập chép)
TiÕt 4: Ngêi thÇy cò
I. Mục đích yêu cầu :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Ngời thÇy cò.
- Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết bài tập chép.
- Bảng phụ bài tập.
III. Hoạt động dạy học : A. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS viết bảng lớp - Lớp viết bảng con (chữ có vần ai/ay, cụm từ hai bàn tay).
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu.
2. H íng dÉn tËp chÐp : (19p)
- GV đọc bài trên bảng. - 1, 2 HS đọc lại - Dũng nghĩ gì khi bố đã ra
về ? - Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi đó không bao giờ mắc lỗi lại.
- Bài tập chép có mấy câu ? - 3 câu.
- Chữ đầu của mỗi câu viết
thế nào ? - Viết hoa
- Đọc lại đoạn văn có cả dấu
phẩy và dấu 2 chấm. - Em nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nh- ng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.
- Viết tiếng khó bảng con - HS viết vào bảng con
- Xúc động, cổng trờng, cửa sổ, mắc lỗi, hình phạt, nhớ mãi, mắc lại…
- HS chép bài vào vở. - HS chép bài.
- Nhắc nhở HS chú ý cách viết trình bày bài.
- Chấm 5-7 bài. -HS đổi vở soát lỗi.
3. H ớng dẫn làm bài tập : Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trèng.
- GV gọi HS nhận xét.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 2 HS lên bảng - Lớp viết bảng con.
- GV nhận xét chữa bài - Bụi phấn ,huy hiệu ,vui vẻ tËn tuþ.
Bài 3: a . Điền ch hoặc tr - 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng.
- Nhận xét chữa bài.
Giải:
Giò chả, trả lại, con trăn, cái
ch¨n 4. Củng cố dặn dò.
- Xem lại bài, sửa lỗi (nếu cã).
- Nhận xét tiết học.
================={================