PHẦN II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN THỂ DỤC Ở TIỂU HỌC
1. Một số khái niệm cơ bản
1.6. Thể chất và phát triển thể chất
Thể chất: Là chất lượng thân thể con người, đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng cơ thể được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (trong đó có cả GDTC nói riêng, TDTT nói chung).
PTTC: Là một quá trình hình thành, biến đổi tuần tự theo qui luật trong cuộc đời từng người (tương đối lâu dài) về hình thái, chức năng và cả những tố chất vận động và năng lực thể chất. Chúng được hình thành “trên” và “trong” cái nền thân thể ấy.
Đặc trưng của sự PTTC phụ thuộc nhiều vào các nguyên nhân tạo thành (điều kiện bên trong và bên ngoài) và biến đổi theo qui luật tự nhiên (di truyền, phát triển theo lứa tuổi).
TDTT là nhân tố xã hội chuyên môn nhằm tác động có chủ đích và hợp lý đến quá trình PTTC của con người.
" Nhiệm vụ
" 1: Toàn lớp nghe giáo viên giảng bài kết hợp đàm thoại (45 phút) Một số câu hỏi đàm thoại:
1. Văn hoá là gì ?
2. TDTT có phải là một hoạt động văn hoá không ?
3. Sự phát triển thể chất của con người tuân theo những quy luật nào ? 4. TDTT XHCN Việt nam được thể hiện ở những hình thức nào ? 5. Thể thao là gì ?
6. Khái niệm GDTC ?
" 2: SV tự nghiên cứu tài liệu (15 phút) và tiến hành thảo luận nhóm (15 phút) Câu hỏi thảo luận:
1. Phân biệt các khái niệm: TDTT, GDTC, TT.
2. Mối quan hệ của các khái niệm
" 3: Trao đổi, thảo luận cả lớp (15 phút)
SV : Đại diện từng tổ báo cáo kết quả thảo luận.
GV: Nhận xét, đánh giá và kết luận.
/ Đánh giá (Câu hỏi tự đánh giá)
1. Anh (chị) hiểu như thế nào về TDTT với văn hoá thể chất (đánh dấu 3 vào ô tương ứng)
- Giống nhau - Khác nhau
2. Hãy đánh dấu 3 vào cột tương ứng để cho biết đâu là yếu tố tự nhiên (TN) và đâu là yếu tố xã hội (XH) ảnh hưởng đến sự PTTC của con người
Nội dung Yếu tố
TN Yếu tố
XH - Quy luật phát triển theo lứa tuổi
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Quy luật phát triển theo giới tính - Đời sống văn hoá xã hội
- Phong tục, tập quán
- Quy luật bẩm sinh, di truyền - Chế độ chính trị xã hội - TDTT
3. Thi đấu TT và các cuộc thi đấu khác trong xã hội (như: thi về hiểu biết- kiến thức an toàn giao thông, về khuyến nông, về làng ca hát...) được thể hiện như thế nào qua những nội dung sau đây (đánh dấu 3 vào cột tương ứng)
Nội dung Thi đấu TT Các cuộc thi khác
- Luật (hay điều lệ quy định) thống nhất trên phạm vi rộng - Luật (hay điều lệ quy định) thống nhất trên phạm vi hẹp - Sự chuẩn bị trước có hệ thống (nhiều năm)
- Sự chuẩn bị trước không có hệ thống (thời gian ngắn) - Kết quả thi đấu ý nghĩa xã hội mức độ nhất định (vừa phải) - Kết quả thi đấu ý nghĩa xã hội lớn
4. Về khái niệm TT theo nghĩa hẹp
a. Hãy đánh dấu 3 vào ô tương ứng để cho biết thi đấu TT nhằm so sánh bao nhiêu mặt giữa cá nhân với cá nhân hay giữa nhóm người này với nhóm người khác
- 2 mặt - 3 mặt
- 4 mặt - 5 mặt
b. Đó là những mặt nào (có bao nhiêu mặt thì viết nội dung từng ấy mặt):
...
...
...
...
5. Đánh dấu 3 vào cột tương ứng để phản ánh sự hiểu biết của mình về TT cho mọi người và TT thành tích cao
Nội dung TT cho mọi
người TT thành tích cao - Tập luyện TT vì sức khoẻ là chính
- Tập luyện TT để đạt tới khả năng giới hạn của chính mình - Đối tượng tham gia tập luyện rộng rãi
- Đối tượng tham gia tập luyện ít
- Phương tiện (bài tập thể chất ) phong phú
- Phương tiện (bài tập thể chất ) mang tính chuyên môn cao - Điều kiện cơ sở vật chất hiện đại
- Điều kiện cơ sở vật chất đơn giản, không yêu cầu cao - Lượng vận động cao
- Lượng vận động vừa phải
6. Anh (chị) hiểu như thế nào về GDTC với TD - mà lâu nay chúng ta vẫn thường gọi (đánh dấu 3 vào ô tương ứng)
- Giống nhau - Khác nhau
7. Đánh dấu 3 vào ô tương ứng để cho biết GDTC có bao nhiêu mặt chuyên biệt và hãy cho biết các mặt chuyên biệt đó.
a. GDTC có các mặt chuyên biệt:
- 2 mặt - 3 mặt
- 4 mặt - 5 mặt
b. Đó là những mặt nào (có bao nhiêu mặt thì viết nội dung từng ấy mặt):
...
...
...
...
...
8. Đánh dấu 3 vào cột tương ứng để phản ánh sự hiểu biết của mình về dạy học động tác và giáo dục các tố chất thể lực (TCTL)
Nội dung (GDTC nhằm) Dạy học
động tác các TCTLGiáo dục - Phát triển tốc độ động tác và khả năng phản ứng
- Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về GDTC - Nâng cao khả năng sinh lực
- Nâng cao khả năng duy trì các hoạt động có cường độ trung bình với thời gian dài
- Hình thành khả năng thựuc hiện các động tác
- Làm cho người học thực hiện động tác với biên độ lớn
- Hình thành, củng cố, nâng cao tính nhịp điệu (khả năng phối hợp vận động
9. Vẽ sơ đồ phản ánh mối quan hệ của các khái niệm: TDTT, GDTC, TT, sức khoẻ, thể chất và PTTC.
Hoạt động 2: Xác định: Các quan điểm và nguyên tắc chung về
phát triển TDTT (2 tiết)