GV: hớng dẫn chung cả lớp trả lời câu C7.GV: Có thể gợi ý: lớp tham hay lớp KL mỏng có tiết diện lớn hay nhỏ -> R lín hay nhá.
GV: Cho HS thực hiện C8 để nhận biết 2 loại điện trở kỹ thuật theo cách ghi trị số của chúng.
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: yêu cầu cá nhân hoàn thành C9 GV: Gọi HS lên bảng chữa bài.
GV: hớng dẫn sửa sai
C6:(HS thực hiện)
II) Các điện trở dung trong kü thuËt
C7: líp than hay líp KL máng
đó có thể có điện trở lớn vì
tiết diện S của chúng có thể rÊt nhá, theo CT th×
khi S rÊt nhá R cã thÓ rÊt lín.
C8:(HS thực hiện ) III) VËn dông C9:(HS thực hiện ) C10:Tóm tắt:
R = 20
f = 0,5mm2 = 10-6m2 d = 2cm
Tìm số vòng dây của biến
trở. Giải
Chiều dài của dây hợp kim là:
- Số vòng dây của biến trở là
vòng
* Ghi nhí (SGK) 4) Củng cố
GV: gọi HS trả lời biến trở dùng để làm gì?
5) H ớng dẫn về nhà
- Đọc phần có thể em cha biết - Ôn lại các bài đã học
- Làm bài tập 10 (SBT)
Tiết - 11 bài tập vận dụng định luật ôm và công thứctính điện trở của dây dẫn
Giảng A B
I. Mục tiêu:
- Vận dụng định luật ôm và công thức điện trở của dây dẫn
để tính các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nt, // hoặc hỗn hợp.
II.
chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập
- HS: Ôn lại định luật ôm đối với các đoạn mạch nt, // hoặc hỗn hợp. - Ôn tập CT tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
III. Tiến trình dạy học
1)
ổ n định tổ chức 2)
k iểm tra bài cũ
Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm, giải thích ký hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lợng trong công thức.
3) Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 GV: yêu cầu HS đọc đề bài tập 1 và 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài.
GV: hớng dẫn HS cách đổi đơn vị diện tích theo số mũ cơ số 10 để tính toán gọn hơn đỡ nhầm lẫn hơn1m2 = 102 dm2 = 104 cm2 = 106mm2
Ngợc lại: 1mm2 = 10-6mm2
1cm2 = 10-4m2; 1dm2 = 10-2m2.
GV: Kiểm tra cách trình bày bài trong vở của 1 số HS nhắc nhở cách trình bày.
Hoạt động 2: Bài tập 2
GV: yêu cầu HS đọc đề bài 2, tự ghi phần tóm tắt vào vở
hớng dẫn HS phân tích đề bài.
GV: để tính đợc R2 cần biết gì?
1) Bài tập 1 Tóm tắt:
l = 30m
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2 f = 1,1 .10-6
U = 220V I = ?
Giải
áp dụng CT:
Thay sè
điện trở của dây nicrom là 110
áp dụng CT định luật ôm:
I=U/R thay sè:
Vậy: cờng độ dòng điện qua dây dẫn là 2A
2) Bài tậ 2 Tomá tắt
R1 = 7,5 ôm; I= 0,6A U= 12V
a) để dèn sáng bình thờng R2
=?b) Rb = 30
GV: gọi HS phân tích mạch điện - để bóng đèn sáng bình thờng cần có điều kiện gì?
GV: gọi 1 số HS nêu C2
C2: áp dụng CT: I=U/R -> U=IR U1 = I1.R1 = 0,6A. 7,5ôm = 4,5V V× R1 nt R2 -> U= U1 + U2
-> U2 = U - U1 = 12V - 4,5V = 7,5V Vì đèn sáng bình thờng mà I1 = I2 = 0,6A -> R2 =U2/I2 = 7,5V/0,6A
= 12,5ôm
Hoạt động 3: bài tập 3
GV: yêu cầu HS đọc đầu bài, GVgợi ý dây nối từ M tới A và từ N tới B đợc coi nh 1 điện trở Rđ mắc nt với
đoạn mạch gồm 2 bóng đèn Rđ nt (R1//R2)
GV: yêu cầu HS đa ra các cách giải khác nhau gọi 2 HS lên bảng giải
độc lập theo 2 cách khác nhau.
S = 1mm2 = 10-6m2 l = ?
GiảiPhân tích mạch : R1 nt R2
vì đèn sáng bình thờng do
đó:I1 = 0,6A và R1 = 7,5ôm R1 nt R2 -> I1 = I2 = I = 0,6A
áp dụngCT:
mà R = R1 + R2 => R2 = R - R1
-> R2 = 20 -7,5 = 12,5
điện trở R2 = 12,5 b) áp dụng CT:
3) bài tập 3:
Tóm tắt:
R1 =600 R2 = 900ôm UMN = 220V
l= 200; S = 0,2mm2=0,2.10-6m2 f = 1,7.10-8
Giảia) áp dụng CT:
b) điện trở của dây( Rd) là v× R117//R2 =>
coi Rd nt (R1//R2) -> RMN = R12 + Rd
RMN =360 + 17 = 377 b) áp dụng định luật ôm: I = U/R
v× R1//R2 => U1 = U2 = 210V 4) Củng cố
GV hớng dẫn HS lại cách giải các bài tập trên
5) H ớng dẫn HS ở nhà - Làm bài tập 11 (SBT)
- GV gợi ý bài 11.4 cách phân tích mạch điện TiÕt - 12
công suất điện
Giảng A B
I. Mục tiêu:
1. Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.
2. Vận dụng CT: P = UI để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.
II.
Chuẩn bị của GV và HS
GV: 1 bóng đèn 220V - 100W; 1 bóng đèn 220V- 25W 1 số dụng cụ điện nh máy sấy tóc, quạt trần
bảng 2 viết trên bảng phụ ( có thể bổ sung thêm cột tính tích U.I để HS rễ so sánh với công suất)
HS: 1 bóng đèn 12V - 3W ( hoặc 6V - 3W) - 1 bóng đèn 12V - 6W 9hoặc 6V - 6w)
- 1 nguồn điện 6V hoặc 12V phù hợp với loại bóng đèn - 1 công tắc, 1 biến trở 20ôm - 2A
- 1 am pekế GHĐ 12V và ĐCNN 0,1A III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức 9A 9B 2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tậpGV: bật công tắc 2 bóng đèn 220V - 100w và 220V - 25w gọi HS nhận xét độ sáng của 2 bóng đèn.
Hoạt động 2: Công suất định mức của các dụng cụ điện
GV: cho HS quan sát 1 số dụng cụ điện ( bóng đnè, máy sấy tóc….)gọi HS đọc số
đợc ghi trên các dụng cụ đó.
GV: cho HS thảo luận để trả lời câu C1
GV: số oát ghi trên dụng cụ dùng điện có ý nghĩa gì?
GV: yêu cầu HS đọc thông báo mục 2 và