Các điện trở dung trong kü thuËt

Một phần của tài liệu Giao an vat li 9 (Trang 24 - 27)

GV: hớng dẫn chung cả lớp trả lời câu C7.GV: Có thể gợi ý: lớp tham hay lớp KL mỏng có tiết diện lớn hay nhỏ -> R lín hay nhá.

GV: Cho HS thực hiện C8 để nhận biết 2 loại điện trở kỹ thuật theo cách ghi trị số của chúng.

Hoạt động 4: Vận dụng

GV: yêu cầu cá nhân hoàn thành C9 GV: Gọi HS lên bảng chữa bài.

GV: hớng dẫn sửa sai

C6:(HS thực hiện)

II) Các điện trở dung trong kü thuËt

C7: líp than hay líp KL máng

đó có thể có điện trở lớn vì

tiết diện S của chúng có thể rÊt nhá, theo CT th×

khi S rÊt nhá R cã thÓ rÊt lín.

C8:(HS thực hiện ) III) VËn dông C9:(HS thực hiện ) C10:Tóm tắt:

R = 20

f = 0,5mm2 = 10-6m2 d = 2cm

Tìm số vòng dây của biến

trở. Giải

Chiều dài của dây hợp kim là:

- Số vòng dây của biến trở là

vòng

* Ghi nhí (SGK) 4) Củng cố

GV: gọi HS trả lời biến trở dùng để làm gì?

5) H ớng dẫn về nhà

- Đọc phần có thể em cha biết - Ôn lại các bài đã học

- Làm bài tập 10 (SBT)

Tiết - 11 bài tập vận dụng định luật ôm và công thứctính điện trở của dây dẫn

Giảng A B

I. Mục tiêu:

- Vận dụng định luật ôm và công thức điện trở của dây dẫn

để tính các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nt, // hoặc hỗn hợp.

II.

chuẩn bị của GV và HS

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập

- HS: Ôn lại định luật ôm đối với các đoạn mạch nt, // hoặc hỗn hợp. - Ôn tập CT tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.

III. Tiến trình dạy học

1)

ổ n định tổ chức 2)

k iểm tra bài cũ

Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm, giải thích ký hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lợng trong công thức.

3) Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Giải bài tập 1 GV: yêu cầu HS đọc đề bài tập 1 và 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài.

GV: hớng dẫn HS cách đổi đơn vị diện tích theo số mũ cơ số 10 để tính toán gọn hơn đỡ nhầm lẫn hơn1m2 = 102 dm2 = 104 cm2 = 106mm2

Ngợc lại: 1mm2 = 10-6mm2

1cm2 = 10-4m2; 1dm2 = 10-2m2.

GV: Kiểm tra cách trình bày bài trong vở của 1 số HS nhắc nhở cách trình bày.

Hoạt động 2: Bài tập 2

GV: yêu cầu HS đọc đề bài 2, tự ghi phần tóm tắt vào vở

hớng dẫn HS phân tích đề bài.

GV: để tính đợc R2 cần biết gì?

1) Bài tập 1 Tóm tắt:

l = 30m

S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2 f = 1,1 .10-6

U = 220V I = ?

Giải

áp dụng CT:

Thay sè

điện trở của dây nicrom là 110

áp dụng CT định luật ôm:

I=U/R thay sè:

Vậy: cờng độ dòng điện qua dây dẫn là 2A

2) Bài tậ 2 Tomá tắt

R1 = 7,5 ôm; I= 0,6A U= 12V

a) để dèn sáng bình thờng R2

=?b) Rb = 30

GV: gọi HS phân tích mạch điện - để bóng đèn sáng bình thờng cần có điều kiện gì?

GV: gọi 1 số HS nêu C2

C2: áp dụng CT: I=U/R -> U=IR U1 = I1.R1 = 0,6A. 7,5ôm = 4,5V V× R1 nt R2 -> U= U1 + U2

-> U2 = U - U1 = 12V - 4,5V = 7,5V Vì đèn sáng bình thờng mà I1 = I2 = 0,6A -> R2 =U2/I2 = 7,5V/0,6A

= 12,5ôm

Hoạt động 3: bài tập 3

GV: yêu cầu HS đọc đầu bài, GVgợi ý dây nối từ M tới A và từ N tới B đợc coi nh 1 điện trở Rđ mắc nt với

đoạn mạch gồm 2 bóng đèn Rđ nt (R1//R2)

GV: yêu cầu HS đa ra các cách giải khác nhau gọi 2 HS lên bảng giải

độc lập theo 2 cách khác nhau.

S = 1mm2 = 10-6m2 l = ?

GiảiPhân tích mạch : R1 nt R2

vì đèn sáng bình thờng do

đó:I1 = 0,6A và R1 = 7,5ôm R1 nt R2 -> I1 = I2 = I = 0,6A

áp dụngCT:

mà R = R1 + R2 => R2 = R - R1

-> R2 = 20 -7,5 = 12,5

điện trở R2 = 12,5 b) áp dụng CT:

3) bài tập 3:

Tóm tắt:

R1 =600 R2 = 900ôm UMN = 220V

l= 200; S = 0,2mm2=0,2.10-6m2 f = 1,7.10-8

Giảia) áp dụng CT:

b) điện trở của dây( Rd) là v× R117//R2 =>

coi Rd nt (R1//R2) -> RMN = R12 + Rd

RMN =360 + 17 = 377 b) áp dụng định luật ôm: I = U/R

v× R1//R2 => U1 = U2 = 210V 4) Củng cố

GV hớng dẫn HS lại cách giải các bài tập trên

5) H ớng dẫn HS ở nhà - Làm bài tập 11 (SBT)

- GV gợi ý bài 11.4 cách phân tích mạch điện TiÕt - 12

công suất điện

Giảng A B

I. Mục tiêu:

1. Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.

2. Vận dụng CT: P = UI để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.

II.

Chuẩn bị của GV và HS

GV: 1 bóng đèn 220V - 100W; 1 bóng đèn 220V- 25W 1 số dụng cụ điện nh máy sấy tóc, quạt trần

bảng 2 viết trên bảng phụ ( có thể bổ sung thêm cột tính tích U.I để HS rễ so sánh với công suất)

HS: 1 bóng đèn 12V - 3W ( hoặc 6V - 3W) - 1 bóng đèn 12V - 6W 9hoặc 6V - 6w)

- 1 nguồn điện 6V hoặc 12V phù hợp với loại bóng đèn - 1 công tắc, 1 biến trở 20ôm - 2A

- 1 am pekế GHĐ 12V và ĐCNN 0,1A III. Tiến trình dạy học

1. ổn định tổ chức 9A 9B 2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tậpGV: bật công tắc 2 bóng đèn 220V - 100w và 220V - 25w gọi HS nhận xét độ sáng của 2 bóng đèn.

Hoạt động 2: Công suất định mức của các dụng cụ điện

GV: cho HS quan sát 1 số dụng cụ điện ( bóng đnè, máy sấy tóc….)gọi HS đọc số

đợc ghi trên các dụng cụ đó.

GV: cho HS thảo luận để trả lời câu C1

GV: số oát ghi trên dụng cụ dùng điện có ý nghĩa gì?

GV: yêu cầu HS đọc thông báo mục 2 và

Một phần của tài liệu Giao an vat li 9 (Trang 24 - 27)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(104 trang)
w