Hiện tợng khúc xạ ánh sáng

Một phần của tài liệu Giao an vat li 9 (Trang 101 - 104)

A. Mục tiêu

- Nhận biết đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả TN quan sát đờng truyền của a/s đi từ không khí sang nớc và ngợc lại

- Phận biệt đợc hiện tợng khúc xạ a/s với hiện tợng phản xạ a/s - Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tợng

đơn giản do sự đổi hớng của a/s khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trờng gây nên

B. Chuẩn bị của G v và HS sgk + bảng phụ ghi kết luận

HS: 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa 1 bình chứa nớc trong, sạch

1 ca móc níc

1 miếng gỗ hoặc xốp phẳng, mềm có thể đóng cắm ghim đợc

3 chiÕc ®inh ghim

GV: 1 bình thuỷ tinh hoặc nhựa trong suất hình hộp chữ nhật chứa nớc trong, sạch

1 miếng cao su hoặc xốp phẳng, mềm 1 đèn la de hoặc đèn có khê hẹp

C. Các hoạt động trên lớp 1. Kiểm tra bài cũ : không 2. Bài mới

Hoạt động của Gv và HS Nội dung

Hoạt động 1: Hiện tợng khúc xạ ánh sáng

HS: Đọc và nghiên cứu mục (1) rút ra nhân xét về đờng truyền của tia sáng

GV: hỏi: giải thích tại sao trong môi trờng nớc không khí quan sát truyền thẳng

- Tại sao ánh sáng bị gây tại mặt phân cách

HS: nêu kết luận:

HS: đọc tài liệu sau đó chỉ trên hình vẽ, nêu các khái niệm đó

HS: quan sát GV làm TN

HS: thảo luận nhóm để trả lời c©u C1, C2

GV: gọi HS phát biểu KL HS: vẽ lại KL bằng hình vẽ

Hoạt động 2: Sự khúc xạ của tia sáng truyền từ nớc sang không khí

GV: yêu cầu HS đọc dự đoán và nêu ra dự đoán của mình

HS: làm Tn kiểm tra

I. Hiện t ợng khúc xạ ánh sáng1. Quan sát:

ánh sáng đi từ S -> I truyền thẳng

ánh sángđi từ I -> K truyền thẳng

- ánh sáng đi từ S đến mặt phân ách rồi đếnK bị gẫy tại K

2. KÕt luËn: sgk

3. Một vài khái niệm SI là tia khúc xạ

đờng MN’ vuông góc với mặt phân cách là pháp tuyến tại

®iÓm tíi

góc KIN là góc tới

góc KI’N là góc khúc xạ kí hiệu : rmặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới 4. Thí nghiệm

C1: tia khúc xạ nằm trongmặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn gãc tíi

C2: Phơng án TN: thay đổi hớng của tia tới, quan sát tia khúc xạ,

độ lớn góc tới, góc khúc xạ 5. KÕt luËn: SGK

C3:II. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nớc sang không khí 1. Dự đoán

C4: Các phơng án TN kiểm tra dự

đoán- chiếu tia sáng từ nớc sang

không khí bằng cách đặt nguồn

GV: cho HS hoạt động nhóm câu C5, C6

HS: đo góc tới và góc khúc xạ so góc tới và góc khúc xạ

HS: đọc nội dung KL (sgk - 110)

Hoạt động 3: Vận dụng GV: cho Hs hoạt động nhóm câu C7.

GV: yêu cầu HS phân biệt các hiện tợng khúc xạ và phản xạ ánh sáng

HS: đọc nội dung ghi nhớ sgK

sáng ở đáy bình nớc.

2. Thí nghiệm kiểm tra

C5: mắt chỉ nhìn thấy A khi có

ánh sáng từ A phát ra truyền đợc

đến mắt, khi mắt chỉ nhìn thấy B mà không nhìn thấyA có nghĩa là ánh sáng từ A phát ra

đã bị B che khuất không đến

đợc mắt khi mắt chỉ nhìn thấy C mà không thấy A,B có nghĩa là

ánh sáng từ A,B phát ra đã bịc che khuất khi bỏ B,C đi thì ta lại thấy A có nghĩa là ánh sáng từ A phát rađã truyền qua nớc và

không khí đến đợc mắt, vậy đ- êng nèi 3 ®inh ghim A, B,C biÓu diễn đờng truyền của tia sáng từ A ở trong nớc tới mặt phân cách giữa nớc và không khí rồi

đến mắt.

C6: đờng truyền của tia sáng từ nớc sang không khí bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa nớc và không khí, b là điểm tới, AB là tia tới, BC là tia khúc xạ, góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

3. kÕt luËn: sgk III. VËn dông C7:

hiện tợng phản

xạ a/s hiện tợng khúc xạ a/s

- Tia tới gặp mặt phân cách giữa 2 môi trờng trong suốt bị hắt trở lại môi trêng trong suèt cò

- góc phản xạ bằng góc tới

- Tia tới gặp mặt phân cách giữa 2 môi trờng trong suốt bị gẫy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi trêng trong suốt thứ 2.

- góc khúc xạ không bằng

Một phần của tài liệu Giao an vat li 9 (Trang 101 - 104)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(104 trang)
w