CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA TRUYỀN LỰC CHÍNH

Một phần của tài liệu THIẾT KẾ Ô TÔ trong công ty (Trang 107 - 113)

1. Truyền lực chính loại đơn:

Truyền lực chính loại đơn thường là 1 cặp bánh răng nón (răng thẳng hoặc răng xoắn), hoặc một cặp bánh răng hypôít, hoặc là 1 cặp trục vít bánh vít để tăng mômen xoắn (tỉ số truyền io >1) và thông qua bộ vi sai truyền mômen xoắn đến hai bán trục (nửa trục) của xe. Ở trên hình 7.1 là các loại truyền lực chính loại đơn. Ưu điểm và nhược điểm của từng loại xin xem lại ở môn ‘Chi tiết máy’.

a) b) c)

Hình 7.1: Truyền lực chính loại đơn a) Cặp bánh răng nón.

b) Cặp bánh răng hypôít.

c) Trục vít và bánh vít.

2. Truyền lực chính loại kép:

Truyền lực chính loại kép có 2 cặp bánh răng (1 cặp bánh răng nón, 1 cặp bánh răng truù).

Tuỳ theo cách bố trí 2 cặp bánh răng mà người ta lại chia truyền lực chính loại kép thành 2 dạng: kiểu tập trung và kiểu phân tán.

a) Truyền lực chính loại kép kiểu tập trung (hình 7.2):

Gồm 2 cặp bánh răng lắp ráp chung vào một hộp giảm tốc nằm ở giữa cầu chủ động.

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM

Hình 7.2: Truyền lực chính loại kép kiểu tập trung.

a) 2 trục nằm trong mặt phẳng ngang.

b) 2 trục nằm trong mặt phẳng thẳng đứng.

b) Truyền lực chính loại kép kiểu phân tán (hình 7.3):

Hình 7.3: Truyền lực chính kiểu phân tán loại kép.

Phân chia cặp bánh răng nón và bánh răng trụ thành 2 hộp giảm tốc:

 Hộp giảm tốc trung tâm được gọi là truyền lực trung ương hay truyền lực giữa.

 Hộp giảm tốc thứ 2 đặt ở bánh xe chủ động được gọi là truyền lực cạnh hay truyền lực cuối cùng.

 Truyền lực cuối cùng có nhiều dạng:

Hộp giảm tốc cuoỏi cuứng

Hộp giảm tốc trung tâm

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM

 Ở hình 7.4 là một số phương án kết cấu truyền lực cuối cùng kiểu bánh răng trụ.

a) b)

Hình 7.4: Truyền lực cuối cùng kiểu bánh răng trụ.

a) Bánh răng ăn khớp ngoài.

b) Bánh răng ăn khớp trong.

 Trên hình 7.5 là truyền lực cuối cùng kiểu bộ bánh răng hành tinh ở xe MAZ-500.

Hình 7.5: Truyền lực cuối cùng kiểu bộ bánh răng hành tinh.

1.Vòng răng.

2.Bánh răng hành tinh.

3.Bánh răng trung tâm.

1 2

3

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM

 Ngoài ra một số xe sử dụng bộ bánh răng hành tinh nón cho truyền lực cuối cùng (hình 7.6)

Hình 7.6: Truyền lực cuối cùng kiểu bộ bánh răng hành tinh nón.

3. Truyền lực chính hai cấp:

Truyền lực chính hai cấp cho phép thay đổi tỉ số truyền của truyền lực chính (i01 i02). Qua đó cho phép xe cải thiện đường đặc tính kéo phù hợp với từng loại đường.

Trên hình 7.7 là một trường hợp về truyền lực chính hai cấp.

Hình 7.7: Nguyên lý cấu tạo truyền lực chính hai cấp .

1 2

3

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM

III. THIẾT KẾ CÁC KÍCH THƯỚC CỦA TRUYỀN LỰC CHÍNH:

Thiết kế các kích thước của truyền lực chính bao gồm: tính toán đường sinh L, chọn các số răng z1, z2, tính toán môđuyn pháp tuyến mn ở đáy răng, chọn chiều xoắn và góc xoaén.

Các bước thiết kế truyền lực chính được tiến hành như sau:

1. Chọn tỉ số truyền i0:

(Xem lại giáo trình “Lý thuyết ô tô”).

2. Căn cứ vào i0 chọn z1 và z2 sao cho tỉ số

1 2

z

z không khác biệt so với i0. -Có thể chọn z1 theo kinh nghiệm ở bảng 7.1.

i0 2,5 3 4 5 68

z1 15 12 9 7 6

Bảng 7.1: Dùng để chọn z1. 3. Tính đường sinh L theo công thức kinh nghiệm:

L=143 Memax.i0 (7.1) Trong đó:

L - chiều dài đường sinh [mm].

Memax - mômen xoắn cực đại của động cơ [Nm]

i0 - Tỷ số truyền của truyền lực chính.

4. Tính toán và chọn môđuyn pháp tuyến:

Vì các bán kính vòng tròn cơ sở của các bánh răng chủ động và bị động ở đáy là:

  cos 2

m . r1 z1 n

  cos 2

m . r2 z2 n

Cho nên theo kích thước hình học của bánh răng ta có:

2 2 2 1

n 0,5 z z

cos m L

  (7.2)

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM

Ở đây:

 - góc nghiêng đường xoắn của răng.

z1, z2 -số răng bánh răng chủ động và bị động của truyền lực chính.

1

2

1

2

rtb2 r2 Re2

r1

e1

b

L rtb1

Hình 7.8: Các thông số hình học của cặp bánh răng nón.

5. Thường chọn:

n = 200 (góc ăn khớp tiết diện pháp tuyến cho xe tải).

 = 350  450

n = 17 030´ hoặc 160 hoặc 140 (góc ăn khớp tiết diện pháp tuyến cho xe du lòch).

6. Xác định môđuyn pháp tuyến ở tiết diện trung bình:

L b 5 , 0 .L m mntb n 

 (7.3).

Ở đây:

b-chiều rộng của răng.

Đối với bánh răng chủ động:

b=(0,250,3).L cho xe du lòch.

b= (0,30,4).L cho xe tải.

Đối với bánh răng bị động cũng chọn như đối với bánh răng chủ động hoặc ngắn hơn

34 mm.

Các thông số còn lại của răng như: chiều cao răng của bánh răng chủ động (thường là Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM

bánh răng nhỏ) và bánh răng bị động (thường là bánh răng lớn), chiều cao đỉnh răng, chân răng, hệ số dạng răng và các thông số khác chúng ta tra trong các bảng ở sách “Chi tiết máy”.

Chiều xoắn của bánh răng nón được chọn sao cho để lực chiều trục của bánh răng chủ động hướng từ đỉnh xuống đáy nón để đẩy bánh răng nón chủ động ra khỏi bánh răng bị động (tránh bị kẹt răng). Muốn vậy khi xe chuyển động tiến bánh răng nón quay theo chiều kim đồng hồ, nếu đứng từ phía động cơ hay từ phía đáy lớn của bánh răng nón chủ động thì chiều xoắn phải là xoắn trái (tức là răng càng đi xa ta càng đi về phía tay trái).

Nghĩa là chiều quay và chiều xoắn phải ngược chiều nhau.

Một phần của tài liệu THIẾT KẾ Ô TÔ trong công ty (Trang 107 - 113)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(290 trang)