CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.3. Một số đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học phân loài
3.3.2. Đặc điểm loài Aceraius grandis Burmeister, 1847
3.3.2.1. Đặc điểm hình thái loài Aceraius grandis
- Vị trí phân loại: Loài Aceraius grandis được Burmeister xác định năm 1847, thuộc giống Aceraius, họ Giả kẹp kìm (Passalidae), tổng họ Bọ hung (Scarabaeoidea), phân bộ đa thực (Polyphaga), bộ Cánh cứng (Coleoptera).
- Đặc điểm hình thái + Pha trứng
Trứng có hình cầu, đường kính 2,0 – 2,4mm, TB là 2,1 ± 0,1 mm (n=30).
Khi mới đẻ trứng có màu trắng xám, sau đó chuyển sang nâu xám. Trứng được đẻ rải rác vài ba qủa hay từng đám 8 - 10 quả trên gỗ mục nát hay gỗ đã được trưởng thành nhai nhuyễn (hình 3.19a).
+ Pha sâu non
Sâu non có 3 tuổi, màu trắng sữa đến màu vàng nâu, đầu màu nâu vàng, gần phần miệng màu nâu đen. Thân có 10 đốt, các lỗ thở phía hai bên thân màu nâu vàng và nổi rõ, xung quanh cơ thể có nhiều lông cứng.
Sâu non tuổi 1: Kích thước cơ thể: dài từ 15 - 19mm, TB 17 ± 1,1mm, rộng từ 2,5 - 4mm, TB 3 ± 0,4mm (n=30). Lúc mới nở sâu có màu trắng sữa sau đó chuyển sang màu kem, đầu màu nâu vàng (hình 3.19b).
Sâu non tuổi 2: Kích thước cơ thể: dài 25 - 29mm, TB 27,0 ± 1,2mm, rộng 4 - 7mm, TB 5 ± 0,9mm (n=30). Sâu non tuổi 2 có màu trắng, mắt chưa phát triển, phân đốt tương đối rõ ràng. Phần đầu sáng bóng, màu nâu vàng và khá cứng, có nhiều lông cứng phân bố đều khắp mặt lưng và có 2 chấm màu vàng khá to ở gần 2 mép ngoài của đốt ngực trước. Mặt lưng đốt bụng thứ 2 đến đốt bụng thứ 7 mỗi đốt có 3 đôi lông cứng dài, các lông cứng cũng phân bố đều ở đốt cuối bụng. Hai hàm dưới đã phát triển thành 2 sừng dạng kìm, 3 đôi chân ngực dạng chân bò (hình 3.19c).
Sâu non tuổi 3: Kích thước cơ thể: dài 39- 44mm, TB 41 ± 2,1mm và rộng 6 - 9mm, TB 7 ± 1,1mm (n=30). Lúc mới lột xác sâu non tuổi 3 có màu trắng, gần cuối tuổi 3 mặt lưng của phần ngực và đốt bụng 1, đốt bụng 2 chuyển sang màu vàng nhạt, phần đầu màu nâu, hai sừng màu đen. Các lỗ thở phân bố hai bên thân màu vàng và nổi rõ, các đốt phồng lên ở cả mặt lưng và mặt bụng (hình 3.19d).
+ Pha nhộng
Nhộng có chiều dài 25 - 28 mm, TB 26 ± 0,9 mm, rộng 7 - 9mm, TB 7,9 ± 0,7mm (n=30), thuộc dạng trần, ban đầu màu trắng sữa sau đó chuyển sang màu nâu đen, mầm mắt kép màu đen; các cơ quan như: râu đầu, sừng, mắt kép, cánh, chân đã hình thành đầy đủ (hình 3.19e).
a. Pha trứng b. Sâu non tuổi 1
c. Sâu non tuổi 2 d. Sâu non tuổi 3 e. Pha nhộng
e. Pha nhộng f. Pha trưởng thành
Hình 3. 19. Các pha phát triển của loài Aceraius grandis
(Nguồn: Phạm Hữu Hùng 2016;2017) + Pha trưởng thành
Con cái trưởng thành có cơ thể dài 48- 52mm, TB 50 ± 1,5mm và rộng 14- 16mm, TB 15 ± 0,8mm (n=30). Con đực trưởng thành có kích thước nhỏ hơn con cái, cơ thể dài 38 -41mm, TB 39 ± 1,0mm và rộng 11 - 14mm, TB 12 ± 1,1mm (n=30)
(hình 3.18f). Loài A. grandis không có tính dị hình giới tính, đặc điểm khác biệt là con cái lớn hơn, có nhiều lông cứng hơn và lông cứng ở cánh trước con cái dài hơn so với con đực (hình 3.20).
Hình 3. 20. Trưởng thành đực (bên trái) và cái (bên phải) loài A. grandis (Nguồn: Phạm Hữu Hùng 2017) Cơ thể loài A.grandis thon dài, khi mới vũ hóa có màu nâu sau khoảng 2 tuần chuyển sang màu đen bóng. Cấu tạo phía trước của đầu khá phức tạp với nhiều khe rãnh ở mép trước của mảnh gốc môi, đôi hàm dưới khá to và chắc chắn, không cân đối và nhô ra phía trước, phía trên ở giữa hàm có mấu nhọn nhô lên, chóp hàm chia đôi nhìn từ ngoài vào trong có dạng chữ V. Trán nhăn, lõm và có gai nhọn hướng lên phía trước, chiều rộng trán gấp đôi chiều dài trán. Râu đầu dạng lá lợp, phân nhiều nhánh bên trong, lá lợp ngắn (hình 3.21). Mắt kép màu vàng, khá to, ở mép ngoài phía sau đầu nên có thể quan sát thấy ở cả mặt bụng và mặt lưng.
Mảnh lưng ngực trước nhẵn, màu đen, hình chữ nhật, ở con cái rộng 13- 16mm, TB là 14,6 ± 0,9mm, dài 8-11mm, TB là 9,5 ± 0,9mm (n=30), con đực rộng 12-15mm, TB là 12,7 ± 0,6mm, dài 8-10mm, TB là 8,6 ± 0,5mm (n=30). Đôi cánh trước cứng bao phủ đến đốt cuối bụng, trên mặt cánh có nhiều vết lõm chạy dài thành 8 hàng dọc theo cánh, mặt bụng của ngực giữa và ngực sau cứng và bằng phẳng. 3 đôi chân màu đen, kích thước đều, các đốt gốc hình bán cầu. Các đốt đùi phồng to, to nhất là đốt đùi đôi chân trước, các đốt ống của đôi chân trước có 1 hàng gai ở mép ngoài, cuối đốt có 1 gai nhọn hướng vào trong, các đốt ống của đôi chân giữa và đôi chân sau không có hàng gai mà chỉ có 2 gai ở mặt trên, trong đó 1 gai ở cuối đốt.
Hình 3. 21. Cấu tạo mặt trên và mặt dưới đầu pha trưởng thành loài Aceraius grandis
(Nguồn: Phạm Hữu Hùng, 2017) Bàn chân 5 đốt, khoảng cách các đốt đồng đều, cuối móng vuốt có 2 gai cân đối, dạng chữ V, nhọn và cong xuống dưới. Bụng màu nâu đen, nhẵn bóng, dạng bụng hẹp, quan sát từ mặt dưới cho thấy bụng có 5 đốt. Bộ phận sinh dục ngoài con đực nhỏ, dài và tròn ở đỉnh. Loài A. grandis còn có đặc điểm là ở phần đầu kể cả ở râu đầu, xung quanh ngực, mặt trên của 3 đôi chân, đôi cánh cứng và xung quanh mép ngoài của mặt bụng được phủ bởi lớp lông tơ màu vàng.