Số dư đảm phí (Contribution margin – Phần đóng góp)

Một phần của tài liệu Bài Giảng Kế Toán Quản Trị (Trang 58 - 62)

Chương II: PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Chương 4: MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN (CVP)

4.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP)

4.1.1. Số dư đảm phí (Contribution margin – Phần đóng góp)

Tổng số dư đảm phí là số dư biểu hiện bằng số tuyệt đối tổng số tiền còn lại của doanh thu bán hàng sau khi trừ đi biến phí.

Số dư đảm phí = Doanh thu - Biến phí tương ứng với doanh thu

Tổng số dư đảm phí được sử dụng trước hết để trang trải định phí, phần còn lại là lãi thuần trong kỳ. Nếu số dư đảm phí không đủ để trang trải chi phí cố định, công ty sẽ bị lỗ; trang trải vừa đủ, công ty sẽ hòa vốn. Nếu số dư đảm phí lớn hơn tổng chi phí cố định, công ty hoạt động có lãi.

Lãi thuần = Tổng số dư đảm phí - Định phí

Số dư đảm phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm (số dư đảm phí đơn vị) được gọi là phần đóng góp, được tính bằng giá bán của sản phẩm đó trừ đi biến phí đơn vị của nó.

Số dư đảm phí đơn vị = Giá bán - Biến phí đơn vị

= P - b

Hay:

Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường Số dư đảm phí đơn vị = Tổng số dư đảm phí

Tổng số lượng sản phẩm

Ví dụ: Tính các chỉ tiêu trên cho doanh nghiệp Xuân Mai tại kỳ kinh doanh tháng 6/2012.

4.1.1.2. Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tương đối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số dư đảm phí với doanh thu hoặc giữa phần đóng góp với đơn giá bán.

Tỷ lệ số dư đảm phí = Tổng số dư đảm phí

* 100 Tổng doanh thu

= Số dư đảm phí đơn vị

* 100 Giá bán đơn vị sản phẩm

= P – b

*100 p

Ví dụ: Tính tỷ lệ số dư đảm phí của công ty Xuân Mai

Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả kinh doanh của các bộ phận hay toàn doanh nghiệp. Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị như sau:

- Tỷ lệ số dư đảm phí cho ta biết khi doanh thu tăng lên 1 đồng thì trong số đó có bao nhiêu đồng thuộc về số dư đảm phí.

- Tỷ lệ số dư đảm phí cho phép doanh nghiệp xác định khả năng sinh lời của từng loại sản phẩm. Trong trường hợp cùng một mức tăng doanh thu như nhau, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí cao hơn thì tốc độ tạo ra lợi nhuận cũng nhanh hơn – đây chính là cơ sở hấp dẫn các nhà đầu tư.

- Tỷ lệ số dư đảm phí là kênh thông tin quan trọng khi đánh giá hiệu quả kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ, lựa chọn các phương án đầu tư… dùng để so sánh với các chỉ tiêu khác khi đưa ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.

4.1.1.3. Kết cấu chi phí

Kết cấu chi phí là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tỷ lệ định phí và

biến phí của một doanh nghiệp.

Các yếu tố tác động đến cơ cấu chi phí của doanh nghiệp:

- Đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh;

- Kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn của doanh nghiệp;

- Tình hình biến động doanh số hàng năm;

- Tình hình thị trường từng loại sản phẩm;

- Quan điểm của nhà quản trị về rủi ro.

- …

Phân tích cơ cấu chi phí là nhằm làm rõ vẫn đề cơ cấu chi phí của doanh nghiệp đã hợp lý chưa? Nhiều biến phí, ít định phí hay ngược lại. Thông qua việc phân tích để cho các biện pháp đầu tư chi phí cho phù hợp nhằm khai thác tối ưu hiệu quả sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Việc phân tích cơ cấu chi phí nhằm ổn định các mục tiêu phát triển trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời thấy được tính hình biến động doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.

Ví dụ: Xem xét cơ cấu chi phí của 2 công ty Vinaxuki và Ford, có cùng mức doanh thu, lãi thuần song có cơ cấu chi phí khác nhau như sau: (ĐVT: nghìn đồng)

Vinaxuki Ford

Tổng số % Tổng số %

Doanh thu 1.000.000 100 1.000.000 100

Biến phí 600.000 60 200.000 20

Tổng số dư đảm phí 400.000 40 800.000 80 Tổng định phí hoạt động 300.000 700.000

Lãi thuần 100.000 100.000

Yêu cầu:

Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu chi phí đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp khi doanh thu thay đổi?

Ta có bảng tổng hợp kết quả phân tích ảnh hưởng của cơ cấu chi phí đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp như sau: (ĐVT: nghìn đồng)

Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường

Biến động của doanh

thu

Vinaxuki Ford

Số dư đảm phí

Lãi thuần

Số dư đảm phí

Lãi thuần

Mới Chênh

lệch Mới Chênh

lệch

Tăng

50% 600.000 100.000 300.000 200.000 1.200.000 100.000 500.000 400.000 30% 520.000 100.000 220.000 120.000 1.040.000 100.000 340.000 240.000 10% 440.000 100.000 140.000 40.000 880.000 100.000 180.000 80.000

Giảm

10% 360.000 100.000 60.000 (40.000) 720.000 100.000 20.000 (80.000) 30% 280.000 100.000 (20.000) (120.000) 560.000 100.000 (140.000) (240.000) 50% 200.000 100.000 (100.000) (200.000) 400.000 100.000 (300.000) (400.000)

Trong đó:

Số dư đảm phí mới = Số dư đảm phí cũ + Mức tăng số dư đảm phí

= Số dư đảm phí cũ * (1+ Mức tăng sản lượng tiêu thụ) Lãi thuần mới = Số dư đảm phí mới – Định phí

Chênh lệch = Lãi thuần mới – Lãi thuần cũ

Cụ thể: Khi doanh thu của công ty Vinaxuki tăng 50% tương ứng mức tăng 500.000 nghìn đồng (100.000 * 50%) thì:

Số dư đảm phí: 400.000 * (1 + 50%) = 600.000 (nghìn đồng) Lãi thuần mới: 600.000 – 300.000 = 300.000 (nghìn đồng) Chênh lệch: 300.000 – 100.000 = 200.000 (nghìn đồng) Nhận xét:

Công ty Vinaxuki có tỷ lệ biến phí lớn hơn tỷ lệ định phí;

Công ty Ford có tỷ lệ định phí lớn hơn tỷ lệ biến phí;

Nên:

• Khi doanh thu tăng lên từ 10% đến 50%, lãi thuần của công ty Vinaxuki tăng từ 140.000 nghìn đồng lên 300.000 nghìn đồng còn công ty Ford tăng từ 180.000 nghìn đồng lên 500.000 nghìn đồng. Như vậy, tốc độ tăng của lãi thuần của công ty Ford nhanh hơn công ty Vinaxuki.

• Khi doanh thu giảm từ 10% đến 50%, lãi thuần của công ty Vinaxuki giảm từ

60.000 nghìn đồng đến (100.000) nghìn đồng còn công ty Ford giảm từ 20.000 đến (300.000) nghìn đồng. Như vậy, tốc độ giảm của lãi thuần của công ty Ford nhanh hơn công ty Vinaxuki.

Kết luận:

- Khi doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí thì lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với doanh thu: Lợi nhuận tăng nhanh trong những năm thắng lợi, giảm nhanh trong những năm thất bại.

- Đối với các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp trong tổng chi phí, lợi nhuận tương đối ổn định hơn khi có biến động về doanh thu. Tuy nhiên, xem xét rộng hơn, khi doanh số ngày càng cao, doanh nghiệp có kết cấu chi phí này sẽ bi thất thu lợi nhuận khi doanh số ngày càng cao.

- Như vậy, doanh nghiệp đầu tư càng nhiều (Định phí càng lớn) thì rủi ro càng cao nhưng đồng thời lợi nhuận kỳ vọng sẽ lớn hơn. Do vậy các nhà đầu tư cần lưu ý khi chọn lựa phương án đầu tư với kết cấu chi phí thích hợp để đem lại hiệu quả tối ưu.

Một phần của tài liệu Bài Giảng Kế Toán Quản Trị (Trang 58 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(186 trang)