PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ BÁN VÀ KẾT CẤU BÁN HÀNG

Một phần của tài liệu Bài Giảng Kế Toán Quản Trị (Trang 76 - 81)

Chương II: PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Chương 4: MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN (CVP)

4.4. PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ BÁN VÀ KẾT CẤU BÁN HÀNG

4.4.1. Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán

Trường hợp tăng, giảm giá bán, điểm hòa vốn sẽ bị ảnh hưởng: Giá bán tăng, sản lượng hòa vốn giảm; giá bán giảm, sản lượng hòa vốn tăng. Trong các trường hợp phải thay đổi giá bán phải tính toán mức tăng sản lượng lên bao nhiêu để đạt mức lãi mong muốn.

Để hiểu kỹ hơn, ta sẽ xem xét ví dụ về công ty xe đạp Xuân Mai:

Ảnh hưởng của việc thay đổi giá bán đến điểm hòa vốn - Tổng định phí hoạt động 100.000.000 đồng/ tháng;

- Năng lực sản sản xuất tối đa 1.100 chiếc/ tháng;

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ hiện nay: 500 chiếc/ tháng với đơn giá bán 800.000 đồng/ chiếc;

Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường - Sản lượng hòa vốn: 400 chiếc

Nếu giá bán sản phẩm bị hạ xuống từ 800.000/ chiếc xuống chỉ còn 760.000/

chiếc thì phải bán bao nhiêu chiếc mới hòa vốn Giải

SDĐP đơn vị một chiếc xe đạp = Tổng định phí sản xuất / Sản lượng hòa vốn

= 250.000 (đồng)

Khi giá bản giảm 40.000 đồng/ chiếc làm cho số dư đảm phí đơn vị 1 xe đạp cũng giảm 40.000 đồng/ chiếc, chỉ còn 210.000 đồng/ chiếc.

Khi đó, sản lượng hòa vốn sẽ là: 100.000.000/210.000 = 476,2  477 (chiếc) Như vậy, khi giá bán giảm 40.000 đồng thì sản lượng hòa vốn tăng lên 77 chiếc xe đạp tức là phải bán thêm 77 chiếc nữa công ty mới đạt mức hòa vốn.

Ảnh hưởng của việc thay đổi của khối lượng bán đến giá bán hòa vốn Ta có bảng phân tích sau: (ĐVT: nghìn đồng)

Khối lượng

bán

Tổng địnhphí

Tổng biến phí

Tổng chi phí

Giá bán hòa vốn 1 sản phẩm Cộng Định phí Biến phí 400 100.000 220.000 320.000 800,00 250,00 550 500 100.000 275.000 375.000 750,00 200,00 550 600 100.000 330.000 430.000 716,67 166,67 550 700 100.000 385.000 485.000 692,86 142,86 550 800 100.000 440.000 540.000 675,00 125,00 550 900 100.000 495.000 595.000 661,11 111,11 550 1.000 100.000 550.000 650.000 650,00 100,00 550 1.100 100.000 605.000 705.000 640,91 90,91 550

Nhận xét:

- Khi định phí không đổi trong phạm vi cho phép, khối lượng bán tăng lên từ 500 đến 1.100 chiếc, làm giá bán hòa vốn sản phẩm giảm từ 750.000/ chiếc xuống còn 633.333/ chiếc. Nghĩa là ngay cả khi doanh nghiệp giảm đến 40.000 đồng/ chiếc, chỉ còn 760.000 đồng/ sản phẩm thì doanh nghiệp vẫn không bị lỗ. Chi phí đơn vị giảm khi khối lượng bán tăng lên nên doanh nghiệp vẫn có thể giảm giá bán để tăng sản lượng tiêu thụ mà không sợ bị lỗ.

- Trong trường hợp muốn có lãi với giá bán đã xác định, doanh nghiệp cần tính toán sản lượng tiêu thụ sao cho lớn hơn điểm hòa vốn. Nếu không doanh nghiệp sẽ bị lỗ.

Sản lượng đạt lãi thuần mong muốn =

Định phí + Lãi thuần mong muốn

Giá bán – Biến phí đơn vị

= Định phí + LN mong muốn Số dư đảm phí đơn vị

- Khi doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ ở mức năng lực sản xuất tối đa thì chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm là thấp nhất (do định phí đơn vị sản phẩm là thấp nhất). Trong trường hợp giá bán không đổi, doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao nhất tại điểm này.

4.4.2. Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu bán hàng

Kết cấu bán hàng là tỷ trọng của từng mặt hàng bán chiếm trong tổng số mặt hàng đem bán.

Mỗi mặt hàng có chi phí, giá bán khác nhau sẽ cho số dư đảm phí cũng như tỷ lệ số dư đảm phí khác nhau. Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng mà tỷ trọng của các mặt hàng biến động giữa các kỳ thì điểm hòa vốn cũng sẽ thay đổi. Vì vậy nếu biết kết hợp hợp lý giữa các mặt hàng đem bán sẽ tạo ra lợi nhuận tối đa, ngược lại sẽ gây ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận.

Để nghiên cứu ảnh hưởng của kết cấu bán hàng đến điểm hòa vốn và lợi nhuận

Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường của doanh nghiệp, ta xét ví dụ sau:

Trong năm 2012, công ty bánh kẹo Minh Ngọc bán hai loại sản phẩm bánh nướng và bánh dẻo. Bảng phân tích điểm hòa vốn của 2 sản phẩm như sau:

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Công ty Minh Ngọc

(ĐVT: Triệu đồng)

Năm 2010 Năm 2011

Bánh nướng

Bánh dẻo

Cộng

Bánh nướng

Bánh dẻo

Cộng Số

tiền % Số

tiền %

Doanh thu 20 80 100 100 80 20 100 100

Biến phí 15 40 55 55 60 10 70 70

Tổng số dư đảm phí 5 40 45 45 20 10 30 30

Tổng định phí hoạt động 27 27

Lãi thuần 18 3

Ta có:

Doanh thu hòa

vốn = Tổng định phí

Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân Doanh thu hòa vốn Năm 2010 = 27/0,45 = 60 (Triệu đồng) Doanh thu hòa vốn Năm 2011 = 27/0,30 = 90 (Triệu đồng) Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên, ta thấy, doanh thu của 2 năm đều là 100 triệu đồng, nhưng do kết cấu bán hàng trái ngược nên tỷ lệ số dư đảm phí đã giảm từ 45% năm 2010 xuống còn 30% năm 2011 khiến doanh thu hòa vốn tăng lên từ 60 triệu lên 90 triệu vào năm 2011. Nguyên nhân của tình trạng này là do doanh nghiệp A đã tăng tỷ trọng của sản phẩm bánh nướng – là sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí thấp và giảm tỷ trọng sản phẩm bánh dẻo – sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí cao trong kết cấu hàng bán.

Như vậy, việc thay đổi trong cơ cấu hàng bán cũng ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn của doanh nghiệp.

 Nhà quản trị cần lưu ý: Yếu tố gây nên sự thay đổi của kết cấu bán hàng thường

là do các biến động của thị trường, sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng… các nhà quản trị cần lưu ý đến yếu tố này khi tính toán mối quan hệ giữa C-V-P nếu không có thể đưa ra những quyết định sai lệch.

4.4.3. Những điểm hạn chế khi phân tích mối quan hệ CVP

Cũng như các công cụ quản lý khác, mô hình phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận cũng có những hạn chế của nó. Để nghiên cứu mô hình này cho kết quả chính xác thì cần phải đặt trong các điều kiện sau đây:

- Biến thiên của chi phí và thu nhập là tuyến tính;

- Tổng chi phí được phân chia chính xác thành biến phí và định phí;

- Kết cấu bán hàng không thay đổi ở mọi mức doanh thu trong quá trình phân tích;

- Tồn kho không đổi khi xác định hòa vốn (Sản phẩm sản xuất trong kỳ bằng sản phẩm xuất ra tiêu thụ trong kỳ);

- Các yếu tố tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh không đổi (Tư liệu sản xuất, năng suất lao động…);

- Giá cả không thay đổi.

Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường

Chương 5

Một phần của tài liệu Bài Giảng Kế Toán Quản Trị (Trang 76 - 81)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(186 trang)