Chương II: PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Chương 5: PHÂN BỔ CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN
5.2. PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN
5.2.1. Báo cáo bộ phận
5.2.1.1. Đặc điểm báo cáo bộ phận
Báo cáo bộ phận hay còn gọi là Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận nhằm phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả của từng bộ phận cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để đưa ra quyết định thích hợp
Ví dụ: Các báo cáo tình hình chi phí sản xuất, giá thành sản xuất sản phẩm của phân xưởng, các báo cáo doanh thu của từng quầy hàng, báo cáo của từng khu vực kinh doanh trong liên hiệp công ty…
Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường Đặc điểm của báo cáo bộ phận:
- Báo cáo bộ phận thường lập theo cách ứng xử của chi phí. Theo đó chi phí được phân chia thành biến phí và định phí. Định phí lại được phân chia lại thành định phí bộ phận (định phí trực tiếp) và định phí chung. Cách này có tác dụng thiết thực, giúp cho việc phân tích, đánh giá các mặt hoạt động của bộ phận nói riêng và của toàn bộ tổ chức nói chung.
- Báo cáo bộ phận thường lập ở nhiều mức độ hoạt động, ở nhiều phạm vi khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng thông tin và đặc điểm của đơn vị. Chúng phản ánh tình hình của một mức độ hoạt động hoặc một phạm vi hoạt động cụ thể của toàn bộ tổ chức.
- Báo cáo bộ phận ở cấp quản trị thấp thì chi tiết hơn báo cáo ở những cấp cao hơn.
- Báo cáo bộ phận thường được lập theo một trong ba tiêu thức: Nội dung kinh tế của các hoạt động, địa điểm phát sinh và thời gian hoạt động. Trong một số trường hợp báo cáo bộ phận xây dựng có thể kết hợp đồng thời cả ba tiêu thức trên.
- Trên báo cáo bộ phận, ngoài những khoản chi phí trực tiếp phát sinh ở bộ phận mà nhà quản lý bộ phận đó có thể kiểm soát được, còn những khoản chi phí chung khác được cấp quản lý cao hơn phân bổ cho, nằm ngoài tầm kiểm soát của người quản lý cấp đó.
- Báo cáo bộ phận được lập nhằm mục đích cung cấp thông tin cho từng cấp để đưa ra các quyết định phù hợp
Hình thức báo cáo bộ phận được trình bày như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng Tổng
cộng Phân
xưởng 1 Phân
xưởng 2 Phân xưởng 3
Doanh thu 1.170.600 378.900 328.500 463.200
Biến phí
- Sản xuất 469.800 123.300 93.600 252.900
- Quản lý 121.800 42.600 54.300 24.900
Tổng biến phí 591.600 165.900 147.900 277.800
Số dư đảm phí 579.000 213.000 180.600 185.400
Định phí trực thuộc 82.200 28.500 33.600 20.100 Số dư phân xưởng 496.800 184.500 147.000 165.300 Định phí chung của công ty 204.000
Lãi thuần của công ty 292.800 5.2.1.2. Phân bổ chi phí cho các bộ phận
Nguyên tắc phân bổ:
Báo cáo phục vụ thường được lập theo cách ứng xử của chi phí. Nguyên tắc phân bổ chi phí cho các bộ phận khác nhau khi áp dụng cách báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí là:
- Phân bổ theo bản chất của chi phí, nghĩa là theo định phí hoặc biến phí.
- Phải xác định quan hệ của chi phí đó với từng bộ phận: Quan hệ trực thuộc hay không trực thuộc ?
Ta xem xét ví dụ về bảng phân bổ chi phí của công ty Việt Dũng như sau:
Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Công ty Việt Dũng
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Tổng
Khu vực Khu vực miền Bắc
CS Thái Nguyên Miền
Bắc
Miền Nam
Thái Nguyên
Hải
Phòng PX 1 PX 2 1. Doanh thu 2.200 1.000 1.200 400 600 150 250 2. Biến phí 1.020 440 580 160 280 60 100 3. Số dư đảm phí 1.180 560 620 240 320 90 150
4. Định phí bộ phận 570 250 320
5. Số dư bộ phận 610 310 300
6. Định phí chung 110
7. Lãi thuần 500
Qua quá trình phân bổ ta thấy định phí gồm 2 phần: Định phí bộ phận và định phí chung.
- Định phí bộ phận là những khoản định phí gắn bó riêng biệt với từng bộ phận phát sinh và tồn tại cùng với bộ phận đó.
Ví dụ: lương bộ phận quản lý bộ phận, khấu hao TSCĐ tại bộ phận đó
- Định phí chung là những khoản định phí không gắn bó riêng biệt với từng bộ phận hoặc trực thuộc bất kỳ bộ phận riêng rẽ nào mà phát sinh vì sự tồn tại hoặc vì hoạt động của nhiều bộ phận. Định phí chung được phân bổ theo nguyên tắc gián tiếp, còn định phí bộ phận thuộc bộ phận nào thì phân bổ ngay cho bộ phận đó theo nguyên tắc trực tiếp.
Từ ví dụ trên ta thấy, tổng định phí của công ty Việt Dũng là 680 triệu đồng, được chia cho 2 khu vực miền Bắc 250 triệu, miền Nam 620 triệu, phần định phí chung 120 triệu là định phí dùng chung cho cả công ty, không phân chia được cho 2 miền.
Đến lượt định phí của khu vực miền Bắc lại được phân chia cho hai cơ sở ở Thái Nguyên và Hải Phòng như sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Công ty Việt Dũng
Khu vực miền Bắc
Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Tổng
khu vực
Khu vực miền Bắc Thái
Nguyên
Hải Phòng 1. Doanh thu 1.000 400 600 2. Biến phí 440 160 280 3. Số dư đảm phí 560 240 320 4. Định phí bộ phận 200 80 120 5. Số dư bộ phận 360 160 200 6. Định phí chung 50
7. Lãi thuần 310
Định phí khu vực miền Bắc được phân chia cho hai cơ sở ở Thái Nguyên 80 triệu, Hải Phòng 120 triệu, phần còn lại là 50 triệu không phân chia được cho từng cơ sở là định phí chung của khu vực miền Bắc.
Đến lượt mình, định phí cơ sở Thái Nguyên lại được phân chia cho hai phân xưởng sản xuất 1 và phân xưởng sản xuất 2 như sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Công ty Việt Dũng
Cơ sở tại Thái Nguyên
Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Tổng Cơ sở Thái Nguyên
PX 1 PX 2 1. Doanh thu 400 150 250 2. Biến phí 160 60 100 3. Số dư đảm phí 240 90 150 4. Định phí bộ phận 60 25 35 5. Số dư bộ phận 180 65 115 6. Định phí chung 20
7. Lãi thuần 160
Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường Tổng định phí của cơ sở tại Thái Nguyên là 80 triệu đồng, trong đó định phí phân bổ cho phân xưởng 1 là 25 triệu, phân xưởng 2 là 35 triệu. Số tiền 20 triệu đồng là định phí chung cho cả cơ sở, không phân bổ được cho từng phân xưởng