6.3. ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
6.3.1. Định giá dự toán thông thường
Quan điểm định giá thông thường cần trước hết nhận thức được rằng giá bán không chỉ phải đủ bù đắp toàn bộ chi phí (sản xuất, lưu thông và quản lý) mà còn phải cung cấp một tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu cho doanh nghiệp.
Phương pháp định giá thường được sử dụng nhiều nhất là phương pháp cộng thêm chi phí vào chi phí cơ sở để xây dựng giá bán. Như vậy, trước hết cần xác định chi phí cơ sở rồi sau đó xác định thêm mức chi phí cộng thêm vào phần đó để hình thành giá bán. Phần chi phí cơ sở cũng được gọi là chi phí vì nó là nền tảng của quá trình định giá.
Để nghiên cứu cách thực hiện cũng như đánh giá phương pháp định giá, ta có ví dụ sau:
Công ty FPT chuyên sản xuất chíp điện tử phục vụ cho quá trình lắp ráp hàng loạt máy tính tại Việt Nam. Thông tin về công ty như sau:
Sản lượng hàng năm đạt 20.000 sản phẩm chíp điện tử.
Tổng định phí sản xuất chung là 360 triệu đồng.
Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 40 triệu đồng.
Các chỉ tiêu về định mức chi phí như sau
• Chi phí NVL TT đơn vị sản phẩm: 20.000 đồng
• Chi phí NC TT đơn vị sản phẩm: 8.000 đồng
• Chi phí sản xuất chung đơn vị sản phẩm: 28.000 đồng (định phí sản xuất: 18.000 đồng/ sản phẩm)
• Biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm: 4.000 đồng.
• Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm: 4.000 đồng.
6.3.1.1. Định giá theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ
Theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ, chi phí cơ sở bao gồm tất cả các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Chi phí cộng thêm vào chi phí cơ sở để hình thành giá bán sẽ gồm các chi phí quản lý, lưu thông và phần tiền để thỏa mãn mức hoàn vốn tối thiểu mà doanh nghiệp mong muốn. Chi phí tăng thêm được xác định theo một tỷ lệ phần trăm đối với chi phí cơ sở.
Ví dụ: Sử dụng thông tin về công ty FPT trên, hãy xác định giá bán sản phẩm theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ?
Giải:
Theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ:
Chi phí cơ sở = CP NVL TT + CP NC TT + CP SXC
= 20 + 8 + 28
= 56 (nghìn đồng)
Giả sử công ty FPT có chính sách phần tiền cộng thêm là 50% của chi phí cơ sở thì chi phí tăng thêm là: 56 * 50% = 28 (nghìn đồng)
Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường Giá bán đơn vị sản phẩm theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ là:
56 + 28 = 84 (nghìn đồng) 6.3.1.2. Định giá theo phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp trực tiếp, chi phí cơ sở chỉ gồm những khoản biến phí (biến phí chi phí sản xuất, biến phí chi phí bán hàng, biến phí chi phí quản lý). Không có một khoản định phí nào được tính vào chi phí cơ sở.
Phần chi phí cộng thêm để cộng vào chi phí cơ sở theo phương pháp này sẽ gồm các khoản định phí (định phí sản xuất, định bán hàng, định phí quản lý) cộng với một mức để thỏa mãn tỷ lệ hoàn vốn mong muốn của nhà đầu tư.
Để làm rõ hơn phương pháp này tà xét ví dụ sau.
Ví dụ: Sử dụng thông tin về công ty FPT ở trên, hãy xác định giá bán sản phẩm theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp?
Giải:
Chi phí cơ sở = CP NVL TT
+ CP NC TT
+ BP SXC + BP BH &
QLDN
= 20 + 8 + 10 4
= 42 (nghìn đồng)
Giả sử công ty FPT có chính sách phần tiền cộng thêm là 100% của chi phí cơ sở thì chi phí tăng thêm là: 42 *100% = 42 (nghìn đồng).
Vậy: Giá bán đơn vị sản phẩm theo phương pháp xác định trực tiếp toàn bộ là:
42 + 42 = 84 (nghìn đồng) 6.3.1.3. Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm
Cả hai phương pháp xác định giá bán ở trên đều đặt trọng tâm vào việc phải xác định phần tiền cộng thêm là bao nhiêu để bù đắp tất cả chi phí và đồng thời thỏa mãn mức hoàn vốn mong muốn của nhà đầu tư.
Thông thường, khi xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm, các nhà quản trị thường
sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư. Cụ thể, cách xác định tỷ lệ phần chi phí tăng thêm đối với hai phương pháp định giá sản phẩm như sau:
❖ Tỷ lệ phần tiền cộng thêm tính theo phương pháp toàn bộ Tỷ lệ % tăng thêm so
với chi phí cơ sở = Mức hoàn vốn đầu tư mong muốn + Chi phí BH&QLDN
*100 (1) Sản lượng sản phẩm * Chi phí SX đơn vị (CP cơ sở)
Mức hoàn vốn đầu tư
mong muốn = Tỷ lệ hoàn vốn
mong muốn * Vốn hoạt động bình quân Áp dụng với trường hợp của công ty FPT, ta có
Tỷ lệ % tăng thêm so
với chi phí cơ sở = (2.200.000 *20% + 6 *20.000)
* 100%
20.000 * 56
= 50%
❖ Tỷ lệ phần tiền cộng thêm tính theo phương pháp trực tiếp Tỷ lệ % tăng thêm so
với chi phí cơ sở = Mức hoàn vốn đầu tư mong muốn + Tổng định phí
* 100 (2) Sản lượng sản phẩm * Biến phí SX đơn vị
Áp dụng với trường hợp của công ty FPT, ta có Tỷ lệ % tăng thêm so
với chi phí cơ sở = 2.200.000 *20% + 360.000 + 40.000
* 100%
20.000 * 42
= 100%
Công thức (2) được áp dụng tương tự, chỉ khác là để tính phần tiền cộng thêm phải có số liệu chi phí theo cách ứng xử của chi phí nghĩa là chi phí phải được phân thành định phí và biến phí và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách thức của phương pháp xác định trực tiếp.
Định giá bán theo phương pháp cộng thêm một phần tiền vào chi phí cơ sở để định giá bán như trên có tác dụng chỉ cho nhà quản trị thấy được giá bán của sản phẩm là bao nhiêu thì đủ bù đắp chi phí và đạt được tỷ lệ hoàn vốn mong muốn. Mục
Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường tiêu của việc làm này là nhằm hợp nhất chi phí và lợi nhuận trong nhận thức khi xây dựng giá bán sản phẩm thông thường.
Trong cơ chế thị trường có cạnh tranh, giá bán sản phẩm đã được hình thành sẵn trên thị trường, do vậy, ngoài phương pháp định giá bán trên, doanh nghiệp còn cần phải quan tâm đến giá bán sẵn có trên thị trường để xây dựng giá bán của chính mình sao cho hợp lý. Nếu chỉ áp dụng cứng nhắc các phương pháp định giá có thể gây ảnh hưởng đến lợi nhuận.