Chương VIII: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT
8.2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TIÊU CHUẨN
8.2.4. Xây dựng các định mức chi phí sản xuất
Để xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu, kế toán quản trị thường xây dựng riêng định mức về lượng và định mức về giá.
Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường
❖ Định mức giá cho một nguyên liệu trực tiếp phản ánh cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu.
Ví dụ: Định mức giá 1 kg nguyên vật liệu X dùng cho sản xuất được tính như sau:
Giá mua 1kg vật liệu X : 2.100 đ Chí phí vận chuyển : 350 đ Chi phí bốc xếp, nhập kho : 150 đ Chiết khấu thương mại : (100) đ Định mức giá 1kg vật liệu X : 2.500 đ
❖ Định mức lượng của một đơn vị sản phẩm về nguyên liệu trực tiếp phản ánh số lượng nguyên liệu tiêu hao trong một đơn vị thành phẩm, trong điều kiện lý tưởng cộng với lượng vật liệu tính cho sản phẩm hỏng.
Ví dụ: Định mức vật liêu X tiêu hao cho một sản phẩm Y như sau:
Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm : 1,4 kg
Mức hao hụt cho phép : 0,1 kg
Mức sản phẩm hỏng cho phép : 0,1 kg
Định mức vật liệu X cho một sản phẩm Y : 1,6 kg
Sau khi xây dựng định mức về lượng và giá vật liệu trực tiếp, định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổng hợp thành định mức chi phí của một đơn vị sản phẩm và được xác định bằng công thức sau:
Định mức CP NVL cho
một đơn vị sản phẩm = Định mức giá
nguyên vật liệu x Định mức lượng nguyên vật liệu
Theo ví dụ trên, ta tính được định mức chi phí vật liệu X cho một đơn vị sản phẩm Y là : 2.500 đ/ kg * 1,6 kg = 4.000 đồng/ sản phẩm.
8.2.4.2. Định mức chi phí lao động trực tiếp
Định mức chi phí lao động trực tiếp cũng bao gồm định mức về giá của một đơn vị thời gian lao động trực tiếp với định mức lượng thời gian cần để hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Định mức về giá giờ công lao động không chỉ bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp mà còn các khoản trích theo lương của người lao động như BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và các khoản phụ cấp lương, thuế lao động của lao động trực tiếp. Như vậy, định mức về giá giờ công lao động có thể được xác định như sau:
Tiền lương cơ bản một giờ công : xxx
Phụ cấp (nếu có) : xxx
Các khoản trích theo lương : xxx Định mức đơn giá giờ công : xxx
Ví dụ: Định mức giá giờ công lao động trực tiếp tại một phân xưởng được tính như sau:
Mức lương cơ bản 1 giờ lao động : 8.000 đ Phụ cấp lương (27% lương cơ bản) : 2.160 đ Trích theo lương tính vào CP (23%) : 1.840 đ Định mức đơn giá giờ công lao động : 12.000 đ
Nhiều doanh nghiệp xây dựng đơn giá giờ công chung cho tất cả người lao động trong một bộ phận ngay cả đơn giá tiền lương của người lao động phụ thuộc vào kĩ năng và thời gian công tác. Điều này được chấp nhận để đơn giản hóa quá trình xây dựng định mức và sử dụng định mức lao động trực tiếp, đồng thời nó cũng giúp nhà quản trị giám sát được việc sử dụng lao động trong các đơn vị.
Định mức về lượng bao gồm lượng thời gian cần thiết để sản xuất một sản phẩm. Để xác định thời gian cần thiết cho việc sản xuất một sản phẩm, người ta chia quá trình sản xuất thành các công đoạn, xác định thời gian định mức cho mỗi công đoạn và thời gian định mức cho việc sản xuất sản phẩm được tính bằng tổng thời gian để thực hiện các công đoạn. Một cách khác, có thể xác định thời gian định mức để sản xuất sản phẩm thông qua việc bấm giờ từng công đoạn sản xuất của bộ phận sản xuất thử. Cần lưu ý rằng, thời gian định mức để sản xuất sản phẩm còn bao gồm thời gian nghĩ giải lao, thời gian lau chùi máy móc và thời gian bảo trì máy. Định mức về lượng thời gian để sản xuất một sản phẩm có thể được xác định:
Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường Thời gian cơ bản để sản xuất một sản phẩm : xxx
Thời gian nghĩ ngơi và thời gian dành cho nhu cầu cá nhân : xxx Thời gian lau chùi máy và thời gian ngừng việc : xxx Định mức về lượng thời gian để sản xuất một sản phẩm : xxx Ví dụ: Định mức thời gian cho phép của một sản phẩm Y được tính như sau:
Thời gian cơ bản để sản xuất sản phẩm Y : 1,2 giờ Thời gian dành cho nhu cầu cá nhân : 0,2 giờ
Thời gian lau chùi máy : 0,05 giờ
Thời gian tính cho sản phẩm hỏng : 0,05 giờ Định mức thời gian sản xuất một sản phẩm Y : 1,5 giờ
Sau khi xây dựng được định mức về lượng và giá giờ công, định mức chi phí nhân công trực tiếp được xác định bằng định mức lượng thời gian để sản xuất một sản phẩm nhân định mức giá giờ công.
Định mức CP lao
động trực tiếp = Định mức giá lao
động trực tiếp x Định mức lượng lao động trực tiếp Theo đó, định mức CP lao động trực tiếp sản xuất đơn vị sản phẩm Y là:
12.000 đồng/ giờ * 1,5 giờ = 18.000 (đồng/ sản phẩm) 8.2.4.3. Định mức chi phí sản xuất chung
❖ Định mức biến phí sản xuất chung cũng được xây dựng theo định mức giá và định mức lượng thời gian cho phép. Định mức giá phản ánh biến phí của đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ. Định mức thời gian phản ánh số giờ của hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm.
Ví dụ: phần biến phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là 3.000 đồng và căn cứ được lựa chọn là số giờ lao động trực tiếp thì định mức phần biến phí sản xuất chung của một đơn vị sản phẩm Y là:
3.000 đồng/ giờ * 1,5 giờ/ sản phẩm = 4.500 đồng/ sản phẩm
❖ Định mức định phí sản xuất chung
Định mức định phí sản xuất chung cũng được xây dựng tương tự như ở phần biến phí, sở dĩ được tách riêng là nhằm giúp cho quá trình phân tích chi phí sản xuất chung sau này. Do bản chất tác động của chi phí khác nhau nên khi phân tích cũng khác nhau dù các phương pháp xác định biến phí và định phí sản xuất chung tương tự như nhau, đều dựa trên đơn giá sản xuất chung phân bổ và số giờ được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung.
Ví dụ: định phí trong chi phí sản xuất chung là 2.000 đồng/ giờ, căn cứ lựa chọn để phân bổ là số giờ lao động trực tiếp. Khi đó:
- Phần định phí sản xuất chung của một đơn vị sản phẩm sẽ là:
2.000 đồng/ giờ * 1,5 giờ/sản phẩm = 3.000 đồng/ sản phẩm.
- Đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung là:
4.500 + 3.000 = 7.500 đồng/ giờ - Chi phí sản xuất chung để sản xuất 1 sản phẩm là
5.000 đồng/ giờ * 1,5 giờ/sản phẩm = 7.500 đồng/ sản phẩm 8.2.4.4. Tổng hợp các định mức chi phí sản xuất
Sau khi xây dựng các định mức tiêu chuẩn cho từng loại chi phí, ta lập bảng các định mức chi phí. Số liệu tổng hợp được là định mức tiêu chuẩn để sản xuâta một sản phẩm Y, là cơ sở của việc lập dự toán chi phí và là căn cứ để kiểm soát, điều hành và phân tích kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn
Khoản mục
Tính cho một đơn vị sản phẩm
Số lượng Đơn giá Chi phí sản xuất Nguyên liệu trực tiếp 1,6 kg 2.500 đ/kg 4.000 đ/sp Lao động trực tiếp 1,5 giờ 12.000đ/giờ 18.000 đ/sp
Bài giảng Kế toán quản trị ƯVGV: Nguyễn Thị Hường Chi phí sản xuất chung 1,5 giờ 5.000 đ/giờ 7.500 đ/sp Chi phí sản xuất 1 sản
phẩm Y (định mức) 29.500 đ/sp