Yêu cầu công tác thiết kế

Một phần của tài liệu Phương Pháp Luận.pdf (Trang 38 - 43)

CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN THỰC HIỆN GÓI THẦU

IV. Giải pháp thiết kế BVTC

2. Yêu cầu công tác thiết kế

Tuân thủ quy trình, quy phạm hiện hành và thực tế hiện trường;

Tính toán đảm bảo cân đối giữa kinh tế và kỹ thuật phù hợp với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt ở bước điều chỉnh dự án.

Trên nguyên tắc chung trước khi tiến hành bất cứ công việc nào cũng cần nghiên cứu để hiểu thấu đáo các nội dung mà cụ thể là Dự án đầu tư xây dựng công trình cần làm để phát huy và đưa ra các kiến nghị bổ sung, điều chỉnh hay thay đổi nếu có vì mục tiêu đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao nhất cho Dự án.

Thiết kế bình đồ

Bình đồ tuyến được thiết kế trên nguyên tắc: Bám theo tuyến cũ hiện tại đảm bảo các yếu tố kỹ thuật của cấp đường đồng thời giảm thiểu chiếm dụng đất canh tác và di dời nhà cửa, tránh đền bù giải toả, giảm thiểu kinh phí xây dựng.

Đối với đoạn đường làm mới, bình đồ đáp ứng yêu cầu về quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo yếu tố hài hoàn, tuân thủ theo quy trình thiết kế.

Thiết kế trắc dọc

Trắc dọc tuyến được thiết kế trên nguyên tắc:

- Trắc dọc được thiết kế độ dốc tuân thủ trên cơ sở độ dốc dọc hiện hữu đối với đoạn tuyến mở rộng, nâng cấp.

- Những đoạn tuyến đã được sửa chữa, các vị trí công trình cầu vượt sông suối được thiết kế vuốt nối đường đỏ đảm bảo êm thuận trong quá trình khai thác.

- Đảm bảo cao độ khống chế tại các vị trí công trình như đầu tuyến, cuối tuyến, và các nút giao, đường ngang, đường ra vào các khu dân cư, cao độ mặt cầu, cao độ nền đường tối thiểu trên cống, cao độ nền đường tối thiểu tại các đoạn nền đường đi dọc kênh mương.

- Trắc dọc tuyến phải thoả mãn yêu cầu cho sự phát triển bền vững của khu vực, phù hợp với sự phát triển quy hoạch của địa phương hai bên tuyến.

- Trắc dọc tuyến đảm bảo cân đối giữa khối lượng đào đắp.

- Kết hợp hài hoà với các yếu tố hình học của tuyến tạo điều kiện thuận tiện nhất cho phương tiện và người điều khiển, giảm thiểu chi phí vận doanh trong quá trình khai thác.

Thiết kế trắc ngang

Trắc ngang của tuyến theo quy mô đường cấp đường đã được phê duyệt.

Thiết kế nền đường

* Đối với nền đắp:

- Đối với nền đắp thiết kế đào bỏ lớp phủ hữu cơ dày bình quân 30cm, đào bỏ cỏ cây trên nền thiên nhiên; những đoạn tuyến đi qua ao, hồ, nền đường sình lún thì thiết kế vét bùn, vét bỏ đất yếu đến đất nguyên thổ, ổn định trong phạm vi đắp mở rộng nền. Toàn bộ khối lượng đào bỏ đi được thay thế bằng đất hoặc cấp phối tự nhiên đảm bảo yêu cầu đất đắp theo quy định.

- Tại những đoạn tuyến có độ dốc ngang ≥ 20% thì cần phải tiến hành đánh rộng tối thiểu 1,0m, dốc 5% vào trong để tăng liên kết giữa đất hiện tại và đất đắp, chống trượt lở, đảm bảo ổn định nền đắp. Khi nền đắp gặp phải lớp đất không

thích hợp (đất hữu cơ) cần phải đào bỏ lớp đất không thích hợp này và thay thế bằng đất có chỉ tiêu cơ lý tốt theo chỉ dẫn của kỹ sư tư vấn, sau đó đầm chặt theo yêu cầu về độ chặt của đất nền đường. Nền đắp dùng cơ giới là chính. Tại các vị trí không đầm được bằng máy phải sử dụng đầm thủ công theo chỉ dẫn của kỹ sư tư vấn.

- Đất đắp nền đường một phần được điều phối dọc tận dụng từ đất đào nền có chọn lọc; phần còn thiếu khai thác và vận chuyển từ mỏ đất dọc tuyến; các mỏ đất trước khi tiến hành khai thác đều phải được thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý xem xét quyết định. Đồng thời phải đảm bảo mỏ đất đắp đã được sự đồng ý của địa phương, không gây ảnh hưởng đến an toàn, bền vững các công trình lân cận.

- Khi đắp đất phải thí nghiệm đầm lèn hiện trường trước khi đắp, đầm lèn đồng loạt trên toàn tuyến.

- Độ dốc taluy đắp đất i = 1/1,50.

- Đối với nền đường đắp cao trên 6m cũng tiến hành đắp thoải dần dốc để tạo ổn định; chiều cao 6m trên cùng đắp với độ dốc 1:1,5; 6m tiếp theo được đắp với độ dốc 1:1,75 ... cứ 6m ta đắp giảm dần độ dốc với cấp độ 0,25 so với 6m trên nó.

* Đối với nền đào:

- Hoàn thiện nền đường (cải tuyến, hạ nền những đoạn tuyến không đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật).

- Đào bóc thay đất lớp phủ hữu cơ dày 30cm, những đoạn tuyến đi qua ruộng, mương và nền đất yếu. Những đoạn qua ao, hồ được vét bùn với chiều sau vét bùn 1,0m trong phạm vi mở rộng nền.

- Đào san đất cấp 3 tại các mặt cắt ngang cho phù hợp với độ dốc thiết kế và đảm bảo thoát nước nền, mặt đường trong quá trình khai thác sử dụng.

- Đối với những đoạn kết cấu mặt đường yếu, đào bóc kết cấu mặt đường cũ xử lý nền móng đường đảm bảo độ chặt yêu cầu.

- Đối với phần nền mở rộng, có sườn dốc tự nhiên ≥ 20%, trước khi đắp phải đào cấp từ dưới chân ta luy âm của nửa đắp thành từng bậc chiều rộng bậc 1,0m đến 2,0m.

- Việc thi công đào lớp mặt đường nhựa... nền đường phải được thực hiện sao cho không gây trở ngại trong quá trình thi công.

Các qui trình, qui phạm và tiêu chuẩn áp dụng.

Stt Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Số hiệu

1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD 2 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 : 2005 3 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế TCVN 10380 : 2014 4 Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 : 2006 5 Đường cao tốc yêu cầu về thiết kế TCVN 5729 : 2012

6 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXD 104 : 2007 7 Đường cứu nạn ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 8810 : 2011

8 Quy trình thiết kế cầu 22 TCN 272 : 05

9 Thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823 :2017

10 Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu khảo sát và thiết kế

TCVN 13346 :2021 11 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18 : 79 12 Quy hoạch xây dựng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4449 : 1987 13 Quy trình thiết kế công trình và thiết bị phụ trợ thi

công

22 TCN 200 : 1989 14 Tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông trong vùng

có động đất

22 TCN 221 : 95

15 Cát xây dựng Từ TCVN 337-86 đến

TCVN 346-86 16 Bê tông và vật liệu làm bê tông - thuật ngữ và định

nghĩa

TCXD 191 : 1996 17 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng TCVN 4088 : 1997

18 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205 : 1998

19 Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng công trình giao thông

22 TCN 242 : 1998

20 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (thiết kế nút giao) 22 TCN 273 : 2001 21 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường, đường phố và

quảng trường

TCXDVN 259 : 2001 22 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công

cộng và hạ tầng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 333 : 2005 23 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và BTCT TCXDVN 356 : 2005

24 Tác động và tải trọng TCVN 2737 : 2006

25 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 51 : 2006 26 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài -

Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 7957 : 2008 27 Quy phạm trang bị điện- Phần 3: Trang bị phân phối

và trạm biến áp.

11 TCN 20-2006-BCN

28 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện; Tập 5:

Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện

QCVN QTĐ 5 : 2009/BCT 29 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện; Tập 7:

Thi công các công trình điện

QCVN QTĐ 7 : 2009/BCT 30 Quy chuẩn ky thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà

và công trình

QCVN 06: 2010/BXD

31 Tổ chức thi công TCVN 4055 : 2012 32 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ

chức thi công

TCVN 4252 : 2012 33 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và BTCT TCVN 5574 : 2012 34 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575 : 2012

35 Cống tròn BTCT lắp ghép 22 TCN 159-86

36 Cống hộp bê tông cốt thép TCVN 9116 : 2012

37 Công trình thủy lợi - Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi

TCVN 9152 : 2012

38 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386 : 2012 39 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho

xây dựng trong vùng Kastor

TCVN 9402 : 2012 40 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ

thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu

TCVN 9844 : 2013 41 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845 : 2013 42 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây

dựng

QCVN 18 : 2014/BXD

43 Cáp dự ứng lực dùng cho bê tông ASTM A416

44 Sợi thép dự dứng lực cho BTCT DƯL ASTM A416M-06

45 Bộ neo bê tông dự ứng lực 22 TCN 267 : 2000

46 Thiết kế điển hình cống tròn BTCT 533-01-01; 533-01-02 78-02X

47 Thiết kế điển hình cống dốc 83-02X

48 Thiết kế điển hình cống hộp BTCT 86-04X; 86-05X

49 Thiết kế điển hình cống bản BTCT 69-34X

50 Thiết kế điển hình Tường chắn đất bê tông và đá xây 86-06X 51 Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án

nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông

22 TCN 242 : 98

52 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41 : 2016/BGTVT 53 Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn ASHTO M297-2006 54 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép ASHSTO M251-06

(2007)

ASHTO D4014-03 (2007) 55 Gối cầu cao su cốt bản thép - Tiêu chuẩn chế tạo,

nghiệm thu, lắp đặt

22TCN 217 : 1994 56 Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong

cầu đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 10308 : 2014

57

58 Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCCS 07 : 2013/TCĐBVN

59 Thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông - TCCS 39 : 2022/TCĐBVN

60 Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải V/v Ban hành Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông

61 Hướng dẫn thực hiện tiêu chí về giao thông thuộc bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 932/QĐ-BGTVT ngày 18/7/2022 của Bộ Giao thông Vận tải

62 Tiêu chuẩn cơ sở về tổ chức giao thông và bố trí phòng hộ khi thi công trên đường bộ đang khai thác - TCCS 14 : 2016/TCĐBVN

Một phần của tài liệu Phương Pháp Luận.pdf (Trang 38 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(61 trang)