CÁC LOẠI CATHETER TRUNG ƯƠNGCÁC LOẠI CATHETER TRUNG ƯƠNG

Một phần của tài liệu Bài giảng Phù Phổi Cấp (Trang 56 - 71)

Phương pháp Braunula Phương pháp Braunula

Phương pháp SeldingerPhương pháp Seldinger

ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG ƯƠNG ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG ƯƠNG

Chỉ định Chỉ định

 Lập đường truyền tĩnh mạch hoặc lấy máu tĩnh mạch khi Lập đường truyền tĩnh mạch hoặc lấy máu tĩnh mạch khi đường ngoại biên không lấy được.

đường ngoại biên không lấy được.

 Đo áp lực tĩnh mạch trung ương.Đo áp lực tĩnh mạch trung ương.

 Đặt catheter động mạch phổi Swan-Ganz hay Pacemaker Đặt catheter động mạch phổi Swan-Ganz hay Pacemaker qua tĩnh mạch.

qua tĩnh mạch.

 Nuôi ăn hoàn toàn ngoài đường tiêu hóa bằng dung dịch có Nuôi ăn hoàn toàn ngoài đường tiêu hóa bằng dung dịch có áp lực thẩm thấu cao hoặc kích thích tĩnh mạch.

áp lực thẩm thấu cao hoặc kích thích tĩnh mạch.

 Cần truyền một thể tích dịch lớn, tốc độ nhanh.Cần truyền một thể tích dịch lớn, tốc độ nhanh.

Chống chỉ định Chống chỉ định

 Hội chứng tĩnh mạch chủ trên: phù mặt, tay…Hội chứng tĩnh mạch chủ trên: phù mặt, tay…

 Tĩnh mạch định đặt bị tắc.Tĩnh mạch định đặt bị tắc.

 Nhiễm trùng hay viêm mô tế bào ở vị trí định chọc.Nhiễm trùng hay viêm mô tế bào ở vị trí định chọc.

 Phẫu thuật trước đó ở vùng định chọc.Phẫu thuật trước đó ở vùng định chọc.

 Rối loạn đông máu hay đang điều trị kháng đông có hiệu quả Rối loạn đông máu hay đang điều trị kháng đông có hiệu quả

 Điều kiện giải phẫu học khó chọcĐiều kiện giải phẫu học khó chọc Chống chỉ định tương đối

Chống chỉ định tương đối

 Bệnh nhân không thể nằm ở tư thế Trendelenburg.Bệnh nhân không thể nằm ở tư thế Trendelenburg.

 Thông khí với áp lực dương cuối thì thở ra.Thông khí với áp lực dương cuối thì thở ra.

 Mới rút catheter TM trung ương cùng bên định chọc.Mới rút catheter TM trung ương cùng bên định chọc.

 Tràn khí màng phổi đối bên (đối với đường tĩnh mạch dưới đòn).Tràn khí màng phổi đối bên (đối với đường tĩnh mạch dưới đòn).

 Bệnh nhân kích động, không hợp tác.Bệnh nhân kích động, không hợp tác.

 Trong hồi sức cấp cứu ngưng tim ngưng thở.Trong hồi sức cấp cứu ngưng tim ngưng thở.

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐẦU CATHETERPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐẦU CATHETER - Phương pháp ước lượng: mực nước - Phương pháp ước lượng: mực nước - Phương pháp có chỉ dẫn: XQ, ECG - Phương pháp có chỉ dẫn: XQ, ECG

ĐO ÁP LỰC TĨNH MẠCH TRUNG ƯƠNGĐO ÁP LỰC TĨNH MẠCH TRUNG ƯƠNG - Vị trí zero

- Vị trí zero - Đọc kết quả - Đọc kết quả

KIỂM TRA CATHETERKIỂM TRA CATHETER

Kiểm tra sau đặt:Kiểm tra sau đặt:

- Máu phải trào ngược ra tốt - Máu phải trào ngược ra tốt

- Mực nước CVP thay đổi theo hô hấp - Mực nước CVP thay đổi theo hô hấp

- X quang: đầu ống catheter ở D5 - X quang: đầu ống catheter ở D5

Kiểm tra thường xuyên:Kiểm tra thường xuyên:

- Catheter không bị tắc, huyết khối - Catheter không bị tắc, huyết khối

- Chỗ chọc kim không sưng, đỏ, mủ - Chỗ chọc kim không sưng, đỏ, mủ

- Đường truyền kín, đảm bảo vô trùng - Đường truyền kín, đảm bảo vô trùng

- Thay dây truyền 2 lần/tuần - Thay dây truyền 2 lần/tuần

- Thay băng mỗi ngày - Thay băng mỗi ngày

- Rút catheter càng sớm càng tốt - Rút catheter càng sớm càng tốt

- Theo dõi nhiệt độ, CTM - Theo dõi nhiệt độ, CTM

Biến chứngBiến chứng

 Chọc vào động mạchChọc vào động mạch

 TM cảnh trong 6,3 – 9,4 %TM cảnh trong 6,3 – 9,4 %

 TM dưới đòn 3,1 – 4,9 %TM dưới đòn 3,1 – 4,9 %

 Tràn khí màng phổi.Tràn khí màng phổi.

 TM cảnh trong 0,1 – 0,2%TM cảnh trong 0,1 – 0,2%

 TM dưới đòn 3,1 – 4,9%TM dưới đòn 3,1 – 4,9%

 Tràn máu màng phổi: tổn thương mạch máuTràn máu màng phổi: tổn thương mạch máu

 Tràn dịch màng phổi: truyền dịch vào khoang màng phổi. Tràn dịch màng phổi: truyền dịch vào khoang màng phổi.

 Rối loạn nhịpRối loạn nhịp

 Nhịp chậm: ấn xoang cảnh.Nhịp chậm: ấn xoang cảnh.

 RL nhịp thất: catheter vào thất phải.RL nhịp thất: catheter vào thất phải.

 Thuyên tắc khí.Thuyên tắc khí.

 Khối máu tụ:Khối máu tụ:

 TM cảnh trong 0,1 – 2,2 %TM cảnh trong 0,1 – 2,2 %

 TM dưới đòn 1,2 – 2,1 %TM dưới đòn 1,2 – 2,1 %

 Nhiễm trùng catheter.Nhiễm trùng catheter.

Chỉ định rút sondeChỉ định rút sonde

 Rút ngay khi thấy đường truyền không còn cần thiết Rút ngay khi thấy đường truyền không còn cần thiết

 Khi có dấu hiệu kích thích hoặc viêm đỏ, đauKhi có dấu hiệu kích thích hoặc viêm đỏ, đau

 Khi có dấu hiệu viêm tĩnh mạch có đặt sondeKhi có dấu hiệu viêm tĩnh mạch có đặt sonde

 Khi bệnh nhân đau nhiều và kéo dài vùng chọc hoặc Khi bệnh nhân đau nhiều và kéo dài vùng chọc hoặc dọc theo tĩnh mạch có sonde.

dọc theo tĩnh mạch có sonde.

 Khi có sốt không rõ nguyên nhân, khi rút sonde cần Khi có sốt không rõ nguyên nhân, khi rút sonde cần phải cấy sonde để tìm vi khuẩn.

phải cấy sonde để tìm vi khuẩn.

XIN CẢM ƠN!

XIN CẢM ƠN!

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI

 1. Các tĩnh mạch được lựa chọn để lập đường 1. Các tĩnh mạch được lựa chọn để lập đường truyền tĩnh mạch trung tâm và đo CVP:

truyền tĩnh mạch trung tâm và đo CVP:

 A. Tĩnh mạch cảnh ngoài, dưới đòn, bẹn.A. Tĩnh mạch cảnh ngoài, dưới đòn, bẹn.

 B. Tĩnh mạch dưới đòn, cảnh ngoài.B. Tĩnh mạch dưới đòn, cảnh ngoài.

 C. Tĩnh mạch cảnh ngoài, cảnh trong, dưới C. Tĩnh mạch cảnh ngoài, cảnh trong, dưới đòn, chủ trên.

đòn, chủ trên.

 D. Tĩnh mạch cảnh trong, dưới đòn.D. Tĩnh mạch cảnh trong, dưới đòn.

 2. Đường truyền tĩnh mạch trung tâm có 2. Đường truyền tĩnh mạch trung tâm có nhược điểm nào sau đây:

nhược điểm nào sau đây:

 A. Đường truyền rất chắc chắn, thường trực A. Đường truyền rất chắc chắn, thường trực nhưng không thể để lâu nhiều ngày.

nhưng không thể để lâu nhiều ngày.

 B. Đòi hỏi điều kiện vật liệu, trang thiết bị B. Đòi hỏi điều kiện vật liệu, trang thiết bị

 C. Mọi nhân viên y tế đều thực hiện được.C. Mọi nhân viên y tế đều thực hiện được.

 D. Cho phép lấy máu để xét nghiệm nhiều lần, D. Cho phép lấy máu để xét nghiệm nhiều lần, mỗi lần nhiều máu nhưng dễ gây chảy máu

mỗi lần nhiều máu nhưng dễ gây chảy máu khó cầm.

khó cầm.

 3. Đây 3. Đây khôngkhông phải là ưu điểm của đường phải là ưu điểm của đường truyền tĩnh mạch ngoại biên:

truyền tĩnh mạch ngoại biên:

 A. Kỹ thuật đơn giản và thông dụng nên y tá A. Kỹ thuật đơn giản và thông dụng nên y tá thực hiện được.

thực hiện được.

 B. Vật liệu, thiết bị đơn giảnB. Vật liệu, thiết bị đơn giản

 C. Cho phép truyền các dung dịch nuôi dưỡng C. Cho phép truyền các dung dịch nuôi dưỡng an toàn.

an toàn.

 D. Ít gây tai biến.D. Ít gây tai biến.

 4. Chống chỉ định đặt catheter tĩnh mạch trung 4. Chống chỉ định đặt catheter tĩnh mạch trung tâm,

tâm, ngoại trừngoại trừ::

 A. Hội chứng tĩnh mạch chủ trên: phù mặt, tay. A. Hội chứng tĩnh mạch chủ trên: phù mặt, tay.

 B. Rối loạn đông máu: TP < 50%, TCK > 60-B. Rối loạn đông máu: TP < 50%, TCK > 60- 8mmHg0s, tiểu cầu < 50.000/mm3.

8mmHg0s, tiểu cầu < 50.000/mm3.

 C. Dinh dưỡng tĩnh mạch bằng dung dịch có C. Dinh dưỡng tĩnh mạch bằng dung dịch có áp lực thẩm thấu cao

áp lực thẩm thấu cao

 D. Điều kiện giải phẫu học khó chọc: bướu cổ, D. Điều kiện giải phẫu học khó chọc: bướu cổ, các u giáp lớn, khí phế thủng nặng, gù vẹo.

các u giáp lớn, khí phế thủng nặng, gù vẹo.

5. Biến chứng khi đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, ngoại trừ:

A. Chọc vào động mạch, khối máu tụ.

B. Tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi.

C. Tràn dịch màng tim gây chèn ép tim cấp.

D. Thuyên tắc khí.

Một phần của tài liệu Bài giảng Phù Phổi Cấp (Trang 56 - 71)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(76 trang)