trình thực hiện hoạt động dạy học môn học, cung cấp thông tin phản hổi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học, học tập. Đánh giá thường xuyên là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của HS vì: Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hổi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điểu chỉnh hoạt động dạy và học, từ đó nâng cao kết quả học tập trong thời điểm tiếp theo.
b) Đánh giá định kì:
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục sau một giai đoạn học tập, rèn luyện nhằm xác định mức độ hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất của HS so với mục tiêu, yêu cầu của chương trình:
— Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn GDCD.
— Đánh giá bằng điểm số kết quả thực hiện các yêu cẩu về chuẩn kiến thức, ki năng đối với môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Kết quả đánh giá theo thang điểm 10.
4. Phương pháp kiểm tra, đánh giá a) Phương pháp vấn đáp:
GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời. Bằng phương pháp này, GV có thể kiểm tra tri thức,
hành vi, thái độ của HS.
— Về tri thức, GV có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Là gì? Như thế nào? Vì sao?
- Về hành vi, GV có thể yêu cầu HS tự đánh giá hành vi của mình bằng câu hỏi: Em đã làm điểu đó như thế nào?
— Về thái độ, GV có thể yêu cầu HS giải thích động cơ thực hiện hành vi của mình hoặc bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các ý kiến, hành vi có liên quan đến bài học. (Nêu một số trường hợp để HS nhận xét và giải thích sự bày tỏ thái độ của mình).
Ở mức độ cao hơn, GV có thể cho HS trình bày ý kiến xử lí tình huống trên cơ sở gắn kiến thúc của bài học với thực tiễn cuộc sống xung quanh, gần gũi với H§. Ví dụ: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau đây? (Nêu ra một số tình huống để HS đề xuất cách xử l0.
b) Phương pháp quan sát:
GV quan sát HS trong quá trình đạy học trên lớp, sử dựng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật kí ghi chép lại các biểu hiện của HS để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tap, rèn luyện của HS. Các nhận xét phải dựa trên các bằng chứng xác thực từ kết quả quan sát HS tham gia hoạt động học tập và hoạt động thực tiễn; nghiên cứu sản phẩm hoạt động của HS, đặc biệt là sản phẩm thực hành, ứng dụng và quan trọng nhất là quan sát cách HS giao tiếp, ứng xử, giải quyết các tình huống có vấn để về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật trong cuộc sống thực tiễn.
©) Phương pháp đánh giá qua bài kiểm tra viết của HS:
Đây là phương pháp truyền thống song điểm mới là không kiểm tra học thuộc lòng kiến thúc mà chủ yếu kiểm tra năng lực hiểu biết vấn dé, xử lí tình huống, thực chất là kiểm tra
năng lực sáng tạo trong nhận thức của HS. Vì vậy, bài viết có thé là bài tập tình huống, một trường hợp, một sự kiện để các em nhận xét, đánh giá, tìm ra cách giải quyết tình huống của bản thân hay của người khác.
Bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thúc trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá múc đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.
d) Phuong pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS:
GV nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của HS theo từng nội dung giáo dục: đánh giá qua phiếu học tập, báo cáo kết quả điều tra, dự an...
5. Lực lượng đánh giá
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá của gia đình HS và cộng đồng, trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất.
- GV căn cứ vào các biểu hiện về nhận thúc, ki năng, thái độ của HS ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời.
- H§ tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất.
- GV trao đổi, phối hợp với gia đình HS để động viên, giúp đỡ HS rèn luyện và phát triển phẩm chất, năng lực.
IEN muctiéu
1. Về năng lực
— Năng lực điểu chỉnh hành ví: Nhận biết được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc và kể tên được biểu hiện của lòng tự hào truyền thống dân tộc Việt Nam; 1hực hiện và đánh giá được những hành vị, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
— Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế — xã hội: Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn để trong đời sống xã hội liên quan đến niễm tự hảo về truyền thống dân tộc; Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống về lòng tự hào truyền thống dân tộc trong thực tiễn;
Vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí tình huống trong thực tiễn về tự hào truyền thống dân tộc Việt Nam.
2. Về phẩm chất
Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm thể hiện qua niểm tự hào về truyễn thống và những giá trị trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.