Các loại hình công ty phố biến trên thể giới

Một phần của tài liệu Bg quan tri doanh nghiep phan 1 7108 (Trang 25 - 28)

Qua nhiều năm tổn tại và phát triển, tùy theo từng quốc gia có các loại hình công ty tổn

tại và nhát triên có khác nhau. Có /a¡ loại chính:

2.1. Công ty dỗi nhân:

Là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy vẻ nhân

thân của các thành viên tham gia thành lập công ty (sự hùn vốn là yếu tổ thứ yếu). Do vậy,

công ty dối nhân là Công ty của những người quen biết nhau như anh cm họ hằng bạn bè _ thân thiết.

Công ty đổi nhân không có tư cách pháp nhân và không có sự tách biệt về tài sản cá nhdn cua cdc thanh vién trong cong ty và tài sản của công ty. Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi khoản nợ của công ty hoặc ít nhất có một thành viên chịu

trách nhiệm vô hạn, mỗi thành viên đều là đại diện của công ty.

Có hai loại công ty đối nhân:

- Cong ty hyp danh: Tát cả moi thanh vién ctia céng ty cung liên đới chịu trách nhiệm trực tiếp toàn bộ, vô hạn về mọi khoản nợ của công ty.

- Công (' hợi? vốn đơn giản: Về cơ bàn giống như công (y hợp danh, nhưng chỉ cần có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn, còn các thành viên khác chịu trách nhiệm hua han. Nhu vay trong công ty hợp vốn đơn giản có hai loại thành viên và có hai loại trách nhiệm.

Z_ Thành viên nhậu vốn chịu trách nhiệm vô hạn, z Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hud han.

^ 4,4 ,

2.2. Cong ty doi vin:

La cong ty mà ở đó các thành viên không quan tâm dến sự quen biết nhau, họ chỉ

ˆ A ^ , £ ` , * , ta . a , ^^ Ae

quan tam dén phân góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vị vốn bóp . Công ty đôi von có tư cách pháp nhâp, do đó chiu trách nhiệm băng tải sản riéng cua cong ty.

Có hai loại công ty đổi vẫn:

- Công ty trách nhiệm hưũ hạn.

- Công ty cổ phần,

tôm lại" C1 thể nền MỌI Các] tiny Qe “CONE IV trách Mugen Inet hon tÌN va COME A OG phần (CTCP) gọt chúng là công tý, là doanh nghiện trong đó các thành viên cling gop von cling chia nhau lọi nhuận củng chịu lỗ (ưỡng ứng với phan von Lap và chỉ chịu trách nhiệm về các Khoản nợ của Công 1y' trong Phạm ví phần vẫn cua minh gap vao cong fy",

3. Các loại hình công ty ở Việt Nam, 31 Céng ty hop dant.

Cong ty hep danh là doanh nghiện có ÍL nhất hai thành viên hợp danh, Hgoài các thành viên họp danh có thể có thành viên góp vấn, Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình dộ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp. phải chịu trách Phiệm bằng toàn bộ tải sản của minh về các nghĩ! vụ của cong ty, không dược dong thei ta thành VIÊH của CÔHg ty hợp clanh khác hoặc chư doanh nghiệp tư nhân, "Thành viên góp vốn chị chịu tráob nhiệm về Các nghĩn vụ cuả cong ty trong phạm vị phần vốn Bop dã góp vào CÔng ty,

lội dòng thành viên gỒm (Ất cả các thành viêy hợp 'daih: là cơ quaiPeuyết định cao nhất của công ty. Trong quá trình. hoạt động. các thành viên hop danh phan công nàu dâm nhận các chức trách quản ti và kiểm soát hoạt động của Công ty, trong đó cư một huười làm nám dác Công ty

. Phauh vien EOP Von cua cang ly ed quyến tham gia thảo . . 4 * ˆ . ` . ` luận và biểu quyết những vấn ˆ ` .ã ^ ~ 4

2 oh ˆ a

de quan trọng trong điều lệ Công ly,

~ Việc tiến nhận thành viên mỗi: ngủ `¡ được tiếp thận làm thành viên họp danh mới Hoặc thành viên góp vốn mới Khí dược tát cả thành viên hợp danh của Công ty dẳng ý.

Thành viên hợp danh mới chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ cua công ty phát sinh sau Khi đăng Ký thành Viễn đó với cơ quan ding ký kinh doanh

- Việc rút khỏi công ty: thành viên hợp danh được quyền rút khỏi Công ty nẻu được đa

Ẩ ` on ` . ˆ .

Ss pen ae * z . x .

SỐ thành viên hựp danh con lại đồng ý, nhưng vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các

"nghĩa vụ của công ty. Việc chuyển thượng phân vén Bỏp cho các thành viện khác dược lự do thực hiện

~ Việc chẳm đút tu cách thành viên:

LNều đo thành viên tự THE vén ra Lhe công 1x hoặc hị khai trừ khỏi công ty thi nghời đó phải liên đói chịu trách nhiệm xẻ nghĩa vụ của công tạ đã phát sinh truốc khi Việt đẳng kY cham đút tư cách thành viên dó với có quan đẳng ký kính doanh,

PL Nều do thành viên đó chết hoặc bị liạn chế mát năng hịc hành vị dân sự thi công ty co quydn sti dụng tài sản TƯỚNĐ ủng voi trách nhiệm của người đó dẻ thực hiện các HỢP H1 VH tàng Con Ly,

J2 Cụng W frCẹ thi tr hưu han (ANIL),

La doanh nghiệp. trong đó các thành viền cùng 8óp vốn củng chia nhau lợi nhuận, Cùng

. * B ae 4 „ ` > : - .. A . ` - a

chịu lỗ tường ứng với phân vốn EỐP và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản HỢ Cửa công ty trong phạm vị phản vốn của mình BÓP vào Công ty,

~ Đặc điểm:

P Công ly TNIHI có hai thành viên trở lên (Điều 26). thành viên chịu trách nhiệm Ve các Khoản HỢ Và Các nghĩa vụ tải sản khúc cua doanh thiệp trong phạm vị số vận đã cam kết gói vào doanh nghiệp, nhưng không quá §0 thành viễn.

| Phan vốn BỐp của các thành viên không dược thẻ hiện dưới hình thức chứng khoản (như cổ nhiều trong Công Ly cô phần) và dược phi rõ trong điều lệ của công ty,

+ Công ty TNHH không dược phát hành cổ phiêu ra ngoài Công chúng để huy:

dong von. Do dé kha nẵng tăng vốn của cong ly rat hạn chế.

† Việc chuyển nhượng phần vốn EÓP của mình cho người ngoài công ty bị hạn chế gat pao, Viéc chuyén nhượng vốn chi được thực hiện khi có sự đồng ý của nhóm thành

viên dại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điệu lệ của công ty.

Trên mọi giẫy tờ giao dịch, ngoài tên công ty, vốn điều lệ của công ty phải ghỉ rõ các . chữ "Trách nhiệm hud hạn”, viết tắt "TNHỊ1", ,

+ Cơ cầu quản lý thường gọn nhẹ phụ thuộc vào số lượng thành viên, Nếu công ty

có từ lÍ thành viên trở XxuỐng cơ cấu tổ chức quản trị pồm có hội dỏng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất, Chủ tịch công ty và giám dốc (hoặc Tổng lì tường hợp công ty TNIIIH một thành viên là tổ chức (Điều 46). giám dốc) điều hành, là doanh nghiệp do một tổ chức sở hữu - gọi tắt là chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khỏan nỢ và các nghĩa.

vụ tải sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lỆ của công ty, Chủ sở hữu công ty có quyển chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tô chức, cá nhân khác. Đối với loại công ty nay thi không thành lập hội đồng thành viên. Tùy thuộc quy mô, ngành, nghề kinh doanh cơ cầu tổ chức quản lý bao gồm: Hội ng quan trị và giám dốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty và Giám đắc (Tông giám đốc), trong dé Chi lich là chủ sở hữu công ty và là người đại điện theo pháp luật của Công (y, có toàn quyền quyết định việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.

Đối với công ty có l2 thành viên trở lên phải lập thêm ban kiểm soát.

- Thun tợi và khó khăn của công tụ TNHH 1 Thuận lợi:

* Có nhiều chủ sở hữu hơn DNTN nên có thể có nhiều vén hơn, do vậy có vị thể tài chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp. -

* Khả năng quản lý toàn điện do có nhiều người hơn để tham gia diéu hanh vông việc kinh doanh, các thành viên vốn có trình Ả a i , ~ . . độ kiến thức khác nhau, họ có thé bd sumg cho nhau VỀ Các kỹ năng quản trị.

® Trách nhiệm pháp lý hữu han.

+ Kho khan:

® Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên dẻu phải chịu trách nhiệm đối với các quyết dịnh của bắt cứ thành viên nào trong công ty. Tất cả các hoại dộng dưới danh nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đêu thành viên khác mặc dù họ không được biết trước. Do đó, ca .~ . ˆ ta . ˆ a A Á ` sự hiểu biết và môi quan hệ thân 4 ik có sự rang buộc với các a ` 2 .—

thiện piữa các thành viên là Molt yeu to rat quan trong va cin thiét, boi SU Uy quyen giữa Các thành viên mang tính mặc nhiên và có phạm vi rat rong lớn

® Thiếu bén vững và ôn định, chỉ can một thành viên gap rủi ro hay có suy nghĩ không phủ hợp là Công ty có thể không còn tồn tại nữa: tat cả các hoạt dộng kính doanh dễ bị đình chỉ. Sau đó nếu muốn thi bat dau cong viéc kinh doanh moi, CO the ed hay không cần một công ty INIHEI khác,

20

Một phần của tài liệu Bg quan tri doanh nghiep phan 1 7108 (Trang 25 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(113 trang)