DOANIH NGHIỆP LIÊN ĐOANH VỚI NƯỚC NGOÀI

Một phần của tài liệu Bg quan tri doanh nghiep phan 1 7108 (Trang 33 - 37)

Đầu tu nước Ngoài CÓ vai trò rất quan trong doi vei sur tăng trưởng kinh tế và quốc tế hoa doi Sông kinh tế mỗi nude. Vi vay, ở bất cu nước nào đầu tự hước ngoài cũng dược đặt ở vị trí trụ tiên của chiến lược phát

triển kinh tế đói ngoại. Chính vị thế Nha nude đã bím hành hudt Dau tr HƯỚC Ngoài lại Việt Nam ngày 29/12/1947; sửa đỏi bỏ sung lần ‡ Huày 30/00/1990; sửa dội bô sung lần 2 ngày 23/12/1992)

L. Khái niệm, đặc trưng và vi trò của doanh Ld Khai niém nghiệp liên duanh, Doanh nghiệp liên doanh (DNLD) la tổ chức

kinh tế Billa cdc bén tham gia mang quéc tịch khác nhau cùng sở hữu Chung về vốn ĐÓP, cùng tham Bia quản lý, cùng phân phối lợi nhuận, cùng chia xe

` LIÊN cơ sở hẹp dông đã dược ky ket pitta các bến tham gia,

Theo Ludt diu tu nudc ngoai tei Viet Nam “DNLD là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa chính phủ nước Cộng hòa XHÉCN Việt Nam và chính phú nước ngoài, hoặc là LÀN hợp tác với nhà dầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh,

1.2 Dec trwag

- Sở hữu vốn và tài sản của DNLD là sở hữu hỗn hợp, sau khi mỗi bên tham gia hoàn

thônh việc góp vốn của mình theo mức và thời hạn quy- định tại hợp déng liên đoanh và

điều lệ liên doanh thì số vốn dó thuộc sở hữu của DNI.D. Tuy nhiên, quyền điệu hành [DN

và phân chia lợi nhuận tùy thuộc vào tỷ lỆ gop vốn của từng bér trong DNLD.

- Vé mat phap ty: DNLD là-tổ chức kính tế có tư cách pháp nhân và là pháp nhân VIỆC Nam, Điều này có nghĩa là mỗi tÊrxó những khác Biệt vệ văn hóa, về luật pháp cụ thể nhưng khi đã được Nhà nước Việt Nhm cho phép thánh lập DNLD, thi DN Ấy phài lioạt dộng theo hệ thống của luật pháp Việt Nam. Tấu cả các bến tham gia DNI.H) có trách nhiệm chung trong việc thực hiện hợp đồng, mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm với bên kia, với loàn-bộ ĐNLD và với bên mà DNLD có qua hệ trong khuôn khổ phạm vi phan

vốn góp của mình. ẹ

- "Thời gian hoạt dộng của liên doanh có thể được giới hạn trong một khoảng thời gian theo thỏa thuận và chấm dút hoạt động, khí hết hạn theo giấy phép dâu tư.

- Về loại hình tổ chức DNLD: DNLD được thành lập theo hình thúc công Uy trách

nhiệm hữu hạn. theo đó phần vốn góp của mỗi bên được ghỉ rỗ trong điều lệ công ty. Các bên tham gia DNI.D củng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cũng phân chia quyền lợi vả cùng chia xẻ rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

- Về cơ chế quản lý: cơ quan lãnh đạo cao nhất của DNLD là hội dồng quản trị, trong đó số lượng thành viên của mỗi bên tham gia tương ứng với phần vốn góp pháp dịnh của từng bên; việc điều hành DNLD được giao cho Tông giảm đốc và bộ máy tham muu gitip VIỆC.

1.3 Ví trò

Trong các hình thúc đầu từ nước ngoài, DNLD đã, đang và sẽ chiếm tỷ trọng lớn về tổng số đự án và vốn đăng ký. Trên thế giới. NLD dược coi là hình thúc phô biến của việc thực hiện các quan hệ liền kết kinh tế quốc tê, Đồi với Việt Nam. vai trỏ của DDNLD thê hiện ở các mặt sau dây:

- Là hình thúc có hiệu quả thu hút vốn dầu từ nước ngÒai.

- Là biện nhấp quan trọng đây nhanh quả trình dỗi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong các lĩnh vực đời sông kinh tế - xã hội.

- Gop phan rên luyện kỹ năng. nâng cao trình dộ chuyên môn và học tập tác phong công nghiệp cho dội ngũ lao động.

- Góp phản thiết thực vào việc khai thác các nguỗn lực, phát huy lợi the cua dat

nước. ,

Hiện nay trên thê giới luồng đầu tư thâm nhập lẫn nhau giữa các tập đoàn kinh doanh lớn ở các nước công nghiệp vẫn chiệm tỷ trọng lớn trong tông lượng đầu tư trực tiếp nước

: x ˆ Cay . : gt. € ˆ ca ` eo,

ngoài. Nhưng luỗng dâu tư từ các tô chức kinh tế ở các nước công nghiệp vào các nước đang phát tiện ngày cảng gia tăng mạnh mẽ. tạo thành nguồn vốn bộ sung quan trong cho quá trình phát triên kinh tế, xã hội ở các qước này.

7

3.2 BO mip diéu hanh DNLD.

Bo may didu hanh DNLD gồm Tổng piảm dốc, các pho Tổng giảm dốc và các bộ phận tham mứu, Tổng giám đốc, phó Tông giám độc và kế toán trưởng do HIDQT bỏ nhiệm và miễn nhiệm. Họ phải chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp lúật Việt Nam về việc quản lý và điều hành DNI.D. Theo Luật đầu tư nước ngoài. tông giảm doc hoae pho tổng piầm dốc thứ nhất phải là công dân Việt nam. Trong điều lệ DNID phái xúc định rõ khung quyền hạn và nhiệm vụ của tổng piám dốc và phó tông phẩm dốc thứ nhất, Vẻ nguyễn tặc. họ có những quyển hạu và nhiệm tụ cơ hon:

- Xây dựng và tô chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, báo cáo

kết quả thực hiện các quyết dịnh về sản xuất kinh doanh với HĐQT.

- Xây dựng dự thảo chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh và các đự ấn cua trọng về phát triển DNLD.

- - Ký hợp đồng với người lao động và thỏa ước lao động tập thể với dại diện tập thẻ lao dong trong DNLD phù hợp với quy định của Luật lao động

- Giao dịch với các cơ quan Nhà nước, với các bên thứ ba, với tòa án về những vẫn để liên quan dến sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ điều lệ quy định.

- Tô chức bộ máy quản trị và lựa chọn cán bộ nhân viên cho các bộ phận trong bộ

. ` . + 4 & 4, `

máy quản trị DÀNH, (trừ cương vị kế toán trưởng)

Việc tổ chức bộ máy quản lý ĐNI,D thuộc thâm quyền của Tổng giảm đốc điều hành, Về mặt diễu hành, xử ly các công việc tác nghiệp trên cơ sở các dịnh hướng của HUDỌT..

Tổng giám dốc là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất. Dé thực thị có hiệu quả quyền hạn và nhiệm vụ của mình, Tổng giám đốc và các phó Tông giám déc ngoài việc có năng lực chuyên môn cao, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ, cộng dồng trách nhiệm lrong

việc xử lý các vẫn để phát sinh. ‹

Đi dôi với việc đảm bao và mở rộng quyên tự chủ của các DNLD trong sản xuất kinh doanh, cần tăng cường quản lý Nhà nước với các DNLD. Đó không chỉ là tất yéu khach quan trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước mà còn là điều kiện quan trọng , À . as ok : a ˆ ˆ oa . ta -.

hướng dâu tư nước ngoài phục vụ thiết thực cho công cuộc công nghiệp hóa. hiện dại hóa , bảo đảm độc lập và chủ quyền của đất nước.

VI. ĐOANH NGHIỆP NHỎ (DNN) :

!. Khái niệm,

Thuật ngữ doanh nghiệp nhỏ (Small Enterprise - SE) là nói đến các tò chức sản xuất kinh doanh có qui mô nhỏ. Nhưng để nói chính xác như thế nào là qui mồ nhỏ. thì còn là một vẫn dễ có nhiều ý kiến khác nhau giữa các nhà kinh tế trong và ngoài nước. Một 1N được xem là tổ chức kinh doanh nhỏ tại Hơa Kỷ, Nhật Bản hay Đức có thể dược coi là mot DN vừa hay lớn ở Việt nam hay một quốc gia dang phát triển khác,

Thông,thường, việc xác dịnh quy mô DN vừa và nhỏ của mot nude [it su can nhac, Xem xét về nhiều mat, theo từng giai đoạn của phát triển kinh tế, như cầu giải quyết việc lâm, tính chất hoạt dộng của DN và mức độ phát triển của ĐN,

Theo kinh nghiệm của nước ngoài:

- Plan Quéc: trong lĩnh vuc ché tao, khai thac, xây dựng DN có đưới 300 lao dộng thường xuyên và tông số vốn đầu tư đưới 600.000 USD duge coi la DNNVV. Trong số nảy, DN nào có dưới 20 lao động thường xuyên được coi là nhỏ. Trong lĩnh vực thương

29

2. Quy trình thành lap DNLD

DNI 2 dược thành lập sau khi duoc Độ Kế hoạch và Đầu tụ cấp giấy phép dầu tư và gidy ching nhan dang ky didu lệ DNI.I). Dẻ dat dén dich nảy, các bên tham gia việc ấy tạo thành quy trình thành lập DNLD (sơ để 2.2). phải thực hiện nhiều loại công việc khác nhau có quan hệ chặt chẽ với nhau, liên doanh Các công

Lap du án Tim va chon Dam phan va ky Lập hồ sơ

tiên khả thị dối tác hop dong > DNLD

Triển khai dự Chấn nhận cấp ____| Thẩm định hề

an liền duanh - giấy phép Sơ

Không chấp nhận

Sa do 2.2: Quy trinh thanh lip DNLD.

3. Cơ chế quản trị, điều hanh DNLD.

Cơ chế quản trị điều hành DNLD phải tuân thủ theo những nguyên lý chung vệ quản trị diều Rành DN. Tuy nhiên, do DNLD có nhữn dặc trưng riêng, có sở hữu vốn và ‘tai san của bên nước ngoài cho nên cơ chế quản trị, điều hành nó có những nét đặc thủ.

3.1 Cơ chế hoạt động của Hội đẳng quản tr DVLD.

Hoi dene quận trị (HQ) là cơ quản lãnh đạo cua DNED. ede bến tham via DNELD ew người vào hội đồng quản trị theo tỷ lệ tuong ứng với phần vốn kop vào vốn pháp dịnh, [rong trường họp liên đoanh hai bên, mỗi bên có ít nhất hai thành viên trong hội đồng quan í, Trong trường hẹp liên doanh nhiều bên, mỗi bên có ít nhất miệt thành viên trong hồi đồng màn trị, Mếu DDNI.D có một bên Việt Nam và nhiều bên Hước ngoài, hoặc tHỘI Đến nước ngoài và nhiều ben Viet Nam, ben Việt Nam hoặc bên nước HgOài có quyền cử ít nhất hai thành viên vào hội đồng quận trị, Còn Hong fone hop DNED ding boat doug liên doanh với một DN Khác, thí DNL.D Ay dược eu ít nhất hai thành viền tham gia hoi dòng quận tei cua DNLD moi, trong dó ÍL nhất một thành viên cưa bên Việt nan,

Những diều qua: định trên dây có ý nghĩa cục KŠ quan Họng trong việc đàm háo lọi ích không phái chí của bản thin DNED mã còn của bên Viel Nant Gone PND cua eure lao done Man ying trong DDNI,D và của Nhà nuốc Việt Nam,

Hoi dong quan trị có chức nãng và guyền hạn đũa tạ tháo luận và qua ÉL định những vẫn

dé Ge fone trong sản xuất kinh doanh của ĐINTE D}, Chủ tịch ETHCI TL du các ben Hiến dole Waa thuận cụ ra, Chủ tịch lun dòng QUT Tha cô tách nh. triệu My cir tt eae cược hội của HOT, BIG sát việc thức hiện các quyết tình của HOt. Cae coc bop cua HMDOV ches giá trị Khí có íL nhật hai phan ba sd thành viên hội dòng dại diện các bên (ham gia liên doanh, Cức cuốc họp thường Kỳ cua MDOT do hai dang qua ct dink. FDO P co the hop bat thuờng theo yêu cầu của chủ tịch hoặc hai phần ba số thành viên hội dòng loặc của tổng giám đốc Hoặc cua phó tổng giám dc,

Đo THĐOT có vài Hộ to lên trong tô chức và hoan dòng chỉ DDNE D2, nên các bon thang ei DINED) phat than trong lùa chọn nghồi dai didn vào HQ

mại, DN có dưới 20 lao dộng thường xuyên và doanh thu dưới 250.000 USD /năm (nếu bán lẻ) và dưới 500.000 USD/năm (nếu bán buôn) được coi là LÀN nhỏ,

- ~ Nhật Bản: Đối với DN sản xuất, có dưới 300 lao động hoặc vốn đầu tư dưởi 1.00ỉ.0001/SD dược coi là DNNVV, Trong số này, DN nào cú đới 20 lao động được coi

là nhỏ. Đối với DN bán buôn, DN có dưới 100 lao dộng hoặc vốn đầu tư dưới 300.000 USD duợc coi là DNNVV, Trong số này, DN nào có dưới 5 lao dộng được coi là nhỏ.

- Thái Lan: DDN vừa là DN có từ SỐ đến 200 lao động. DN nhỏ là DN có đưới 50

- lao động. `

- Việt Nam: Văn bản của Chính phi sé 861 ngay 20/6/1998 dã tạm thời quy định thống nhất tiêu chí xác dịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là những DN có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng, số lao động trung bính hàng năm dưới 200 người. "

Nghị định 90/2001/ND-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp nhát triển DINNV đã định nghĩa DNNVV (điều 3): DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh dộc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn dang ky khéng qua 10 ty đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 NGƯỜI.

` ‘ a . ` . ta ok À A x .

Theo cách phân loại này, DNNVV ở Việt Nam chiếm gân 90% tổng số các DN trong nên kinh tệ và chủ yêu thuộc khu vực doanh nghiệp dân doanh.

* DNN là DN được sở hữu và quản lý độc lập nhưng không thông trị được thị lritồng của nó.

Một DNN không thể là một bộ phận của DN khác, người diều hành phải là người chủ

sở liữu. độc lập trong việc quản lý DN của họ. Thêm vào đó, DNN có ảnh hưởng rất ít đối với thị trưởng của nó. Đồng thời cũng cần lưu y rang, Nha nước có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển hoại động của DNN. Những DNN được hưởng sự ưu. =“? ` , . ’ ` A } ˆ `

đãi, hỗ trợ của Chính phủ theo các chương trình hỗ trợ về vốn, công nghệ, tư vần, được miễn hoặc giảm một số loại thuế.

2. Vai trò của các tổ chức kinh doanh nhỏ.

Qua các số liệu thống kê của các nước đã phát triển và đang phát triển trên thé giới, cũng như ở Việt Nam hiện nay cho thấy DNN dong vai td quan trong trong nền kinh tế quốc dân. Các tổ chức kinh doanh nhỏ rất da dạng và phong phú, có mặt trong hầu hết các ngành kinh tế, là loại hình IN có sở hữu độc lập và hoạt dộng theo mục tiêu lợi nhuận, được quản lý dộc lập và pẫn liên với quyền sở hữu, với quy mô hoạt động không vượt trội

trong ngành sản xuất mà nó theo dudi. ‘

Từ các kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn những nghề mới tạo ra cho nền kinh tế là xuất phát từ những DNN chứ không phải xuất phát từ những tập doàn kinh tế. Hơn nữa với quy mô nhỏ, các DN có khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường. cùng với sự chủ động trong kinh doanh, chúng có thể thích nhí nhành chống với những đòi hỏi Ve pen, san phẩm, dich vu cho puoi tieu dnmg.

Một nghiện cứu gần đây cua Nhật bản cho thay mot phần tự doanh nghiệp nhỏ đang

ng]iên cứu phát triển sản phẩm mới hoặc là tham gia vào lĩnh vực mới. Trong ngành diện tí, ngành chịu thiệt hại nặng nẻ do sự đỗ xô của các hãng lớn ra nuộc ngoài thị một phần bạ các doanh nghiệp nhỏ dang bước vào dường lối kinh doanh mới. Nhiều doanh nghiệp bat dau phat triển sản pham riêng của mình, ngày cảng có nhiều doanh nghiệp nhỏ tìm kiếm các khoản vay để nghiên cứu phát triển hơn là cho sản xuất, Có tới 214 số tiền các đoanh nghiệp nhỏ tiết kiệm bộ ra hàng năm được dưa vào nghiên cứu cải tiễn, tăng hơn

Một phần của tài liệu Bg quan tri doanh nghiep phan 1 7108 (Trang 33 - 37)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(113 trang)