CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.3 Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM, REM và kiểm định
❖ Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS
Dựa vào dữ liệu bảng thu thập được tác giả thực hiện hồi quy Pooled OLS với các biến số R, ∆EPS, MB, LIQ trong 5 năm gần đây cho kết quả bảng sau:
Bảng 4.4. Kết quả chạy mô hình Pooled OLS
R Coef Std.Err t P>|t| 95% Conf. Interval]
∆EPS .4014714 .1457853 2.75 0.006 .1150907 .6878521 MB .0585904 .013723 4.27 0.000 .031633 .0855478 LIQ .0616329 .0123917 4.97 . 0.000 .0372907 .0859751 Cons -.0193704 .006201 -3.12 0.002 -.0315517 -.0071891
F (3, 533) = 14.76 11.62
Prob > F 0.0000
R-squared 0.1763
Adj R-squared 0.1711
(Nguồn: Kết quả xuất ra từ phần mềm Stata)
123doc.vn
Từ kết quả hồi quy bảng 4.4 cho thấy các hệ số đều có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích sự thay đổi của R. Các biến ∆EPS, MB, LIQ đều đạt mức ý nghĩa thống kê 5%. Khả năng giải thích của mô hình Pooled OLS là 17.6% ở mức thấp.
Để lựa chọn mô hình phù hợp hơn tác giả thực hiện thêm mô hình FEM và REM với các kiểm định để lựa chọn.
❖ Kết quả hồi quy mô hình tác động cố định FEM
Bài nghiên cứu thực hiện mô hình phân tích tác động cố định FEM với dữ liệu bảng thu thập được cho kết quả như bảng sau:
Bảng 4.5. Kết quả chạy mô hình tác động cố định FEM
R Coef Std.Err t P>|t| 95% Conf. Interval]
∆EPS .3428398 .1503498 2.28 0.023 .0474544 .6382252 MB .1491851 .026125 5.71 0.000 .0978586 .2005116 LIQ .0542111 .0176815 3.07 0.002 .019473 .0889492 Cons -.031685 .0067513 -4.69 0.000 -.044949 -.018421
F (3, 504) 22.68
Prob > F 0.0000
R-squared
within- between -overall
0.2183-0.2313-0.2517
(Nguồn: Kết quả xuất ra từ phần mềm Stata) Từ bảng 4.5 kết quả hồi quy phương pháp tác động cố định FEM cho thấy các hệ số đều có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích sự thay đổi của R. Các biến
∆EPS, MB, LIQ đều đạt mức ý nghĩa thống kê 5%. Khả năng giải thích của mô hình tác động cố định FEM là 21.83% cao hơn so với mô hình phân tích Pooled OLS.
❖ Kết quả hồi quy mô hình tác động ngẫu nhiên REM
Tiếp theo tác giả thực hiện mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên với dữ liệu
123doc.vn
bảng bảng của các biến R, ∆EPS, MB, LIQ cho kết quả như sau:
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy mô hình tác động ngẫu nhiên REM
R Coef Std.Err t P>|t| 95% Conf. Interval]
∆EPS .4014714 .1457853 2.75 0.006 .1157374 .6872054 MB .0585904 .013723 4.27 0.000 .0316938 .0854869 LIQ .0616329 .0123917 4.97 0.000 .0373456 .0859202 Cons -.0193704 .006201 -3.12 0.002 -.0315242 -.0072166
Wald chi2 (3) 44.42
Prob > chi2 0.0000
R-squared
within- between -overall
0.2014 -0.0084-0.0106
(Nguồn: Kết quả xuất ra từ phần mềm Stata) Nhìn vào bảng 4.6 kết quả hồi quy phương pháp tác động ngẫu nhiên cho thấy các hệ số đều có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích sự thay đổi của R. Các biến
∆EPS, MB, LIQ đều đạt mức ý nghĩa thống kê 5%. Khả năng giải thích của mô hình tác động ngẫu nhiên REM là 20.14% cao hơn so với mô hình phân tích Pooled OLS, thấp hơn so với mô hình tác động cố định FEM, nhưng không có sự khác biệt nhiều giữa mô hình FEM và REM. Để lựa chọn tác giả đi thực hiện các kiểm định khuyết tật của mô hình.
4.3.2 Kiểm định các khuyết tật của mô hình
❖ Kiểm định Hausman
Để lựa chọn mô hình phù hợp nhằm thực hiện phân tích tác giả dùng kiểm định Hausman. Kiểm định này được sử dụng để lựa chọn giữa mô hình ảnh hưởng cố định FEM và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM. Với H0: Không có tương quan giữa các biến giải thích và thành phần ngẫu nhiên.
123doc.vn
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Hausman ---- Coefficients ----
| (b) (B) (b-B) sqrt(diag(V_b-V_B)) | fe re Difference S.E.
---+--- EPS | .3428398 .4014714 -.0586316 .0367656 MB | .1491851 .0585904 .0905948 .0222305 LIQ | .0542111 .0616329 -.0074218 .0126128 ---
b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg Test: Ho: difference in coefficients not systematic
chi2(3) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 29.11
Prob>chi2 = 0.0000
(Nguồn: Kết quả xuất ra từ phần mềm Stata) Từ kết quả bảng 4.7 kiểm định Hausman cho thấy H0 bị bác bỏ, nghĩa là có tồn tại tương quan giữa các biến giải thích và các thành phần ngẫu nhiên, do vậy mô hình ảnh hưởng cố định FEM là phù hợp.
❖ Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Kiểm định phương sai sai số thay đổi với giả thiết H0: mô hình có phương sai sai số đồng nhất.
123doc.vn
Modified Wald test for groupwise heteroskedasticity in fixed effect regression model
H0: sigma(i)^2 = sigma^2 for all i chi2 (30) = 167.79
Prob>chi2 = 0.0000
Hình 4.1. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi
(Nguồn: Kết quả xuất ra từ phần mềm Stata) Kết quả cho thấy giá trị pvalue=0<0.05. Với mức ý nghĩa thống kê 5% H0 bị bác bỏ. Như vậy mô hình có tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
❖ Kiểm định tự tương quan
Thực hiện kiểm định tự tương quan bằng Kiểm định Wooldridge với giả thuyết H0: không có hiện tượng tự tương quan. Kết quả mô hình cho thấy có tồn tại hiện tượng tự tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình vì p- value=0.0035<0.05
Wooldridge test for autocorrelation in panel data H0: no first-order autocorrelation
F( 1, 29) = 10.112 Prob > F = 0.0035
Hình 4.2. Kết quả kiểm định tự tương quan
(Nguồn: Kết quả xuất ra từ phần mềm Stata)
❖ Kiểm định đa cộng tuyến
Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình,tác giả sử dụng phương pháp thừa số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Fator) để nhận biết hiện tượng đa cộng tuyến:
123doc.vn
𝑉𝐼𝐹 = 1 (1 − 𝑟𝑖𝑗2)
Với 𝑟𝑖𝑗2 là hệ số tương quan giữa hai biến độc lập trong mô hình. Khi VIF >10 thì có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình.
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến Variable | VIF 1/VIF
---+--- LIQ | 1.07 0.934033 MB | 1.07 0.934851 EPS | 1.00 0.995856 ---+--- Mean VIF | 1.05
(Nguồn: Kết quả xuất ra từ phần mềm Stata) Từ bảng 4.8 cho thấy kết quả VIF của tất cả biến đều năm từ 1.00 – 1.07 (VIF<10). Do đó, không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình.