CHUONG 3 CHUONG 3 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
3.5 Phương pháp thu thập số liệu
* Phuong pháp nghiên cứu tại bàn
- NCS str dung phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập số liệu thứ cấp: Theo chủ đề từ luật pháp, thư viện quốc gia, tài liệu công bố bởi Tổng cục thống kê, báo cáo về
70
số lượng và chất lượng CC của Sở Nội vụ năm 201 1,1012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017,
Thư viện quốc gia và các trang website khoa học chính sách công mà Trường Kinh tế quốc dân cung cấp cho các nghiên cứu sinh; Nội quy, chính sách, báo cáo của các cơ quan Nhà nước và các nghiên cứu trước đó.
- Thông tin về tình hình Nang luc CCCCS tai Thanh phố Hà Nội đã được nghiên cứu thông qua các nguồn như: Sách báo, tạp chí, công văn, báo cáo tông kết của các ban ngành, các cấp, các số liệu thông kê của các cơ quan quản lý trực tiếp, bài báo, đẻ tài khoa học, các tài liệu khác về Nang luc CCCCS.
- Nghiên cứu đối chiếu: Sau khi phân loại tài liệu, tác giả so sánh, đối chiếu, phê phán các lý thuyết dưới góc độ khoa học khách quan đề tìm ra lý thuyết phù hợp
nhất cho nghiên cứu.
* Phương pháp khảo sát dựa trên bảng hỏi
NCS xây dựng 3 loại bảng hỏi để tiến hành khảo sát 3 loại đối tượng: CCCCS,
cán bộ công chức cấp huyện và người dân tại 24 quận, huyện, thị xã trên địa bàn
Thành phố Hà Nội. Bảng khảo sát I (Mẫu 1) được sử dụng để lấy ý kiến của CCCCS
về năng lực CCCCS và thực trạng các chính sách cán bộ đối với CCCCS của Thành phố Hà Nội. Bảng khảo sát 2 (Mẫu 2) xin ý kiến của cán bộ lãnh đạo quản lý các sở, ban, ngành, công chức hành chính cấp thành phó, quận, huyện; cấp cơ sở (quản lý
trực tiếp) về năng lực của CCCCS và các chính sách cán bộ đối với CCCCS. Phiếu khảo sát 3 lây ý kiến của Người dân trực tiếp thụ hưởng các dịch vụ hành chính công tại các quận huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội về năng lực của CCCCS.
Tổng số phiếu điều tra, khảo sát là 400 phiếu, trong đó phân bồ như sau:
ke oo Số lượng phiếu
STT Đôi tượng khảo sát x x
Mau 01 | Mau 02 1 Phiéu Xin ý các cán bộ quản lý các sở ban ngành của 15 25
Thành phô Hà Nội
2_ | Chuyên gia 5 5
3 | Phiếu xin ý kiến công chức hành chính cấp Quận — Huyện 20 30
4| Phiếu xin ý kiên CCCCS 100 100
5 Phiếu xin ý kiến của người dân (Những người trực tiếp 100
thụ hưởng các dịch vụ hành chính công)
Tổng số phiếu 240 160
Tổng cộng 400
- Nội dung điều tra:
Nội dung khảo sát liên quan đến đánh giá thực trạng Năng lực CCCCS và các chính sách cán bộ đối với CCCCS (chính sách tuyến dụng, chính sách sử dụng, chính sách đánh giá , chính sách đào tạo bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ)
- Phạm vi điều tra: Các đơn vị hành chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
-Thời gian điều tra: Thực hiện điều tra thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra từ tháng 10/2016 đến hết tháng 2/2018.
71
- Địa bàn khảo sát: NCS tập trung khảo sát CCCCS tại Thành phố Hà Nội khu vực thành thị tại các UBND phường thuộc các quận nội thanh; CCCCS tai Thanh pho Ha Noi khu vực nông thôn tại các UBND xa, thi trần thuộc các quận, huyện ngoại thành; Lãnh đạo cấp trên, cấp dưới của công chức tại cơ sở nơi công chức đó đang làm việc; Người dân của công chức tại địa phương ở xung quanh nơi đặt trụ sở làm việc của UBND cấp cơ sở nơi công chức đó đang làm việc và khai thác các đặc trưng riêng biệt khác nhau giữa khu vực thành thị và nông thôn tại các cấp chính quyền cơ sở tại Thành phố Hà Nội.
* Phương phỏp phỏng vấn sõu: NẹCS sử dụng hướng dẫn phỏng vấn (trỡnh bày ở phụ lục) dé xin ý kiến chuyên gia về thực trạng những ưu điểm, hạn chế về năng lực CCCCS va các chính sách cán bộ, những đề xuất cải thiện các chính sách cán bộ đối với CCCCS.
Nghiên cứu sinh thực hiện phỏng vấn sâu, trao đối với một số nhà lãnh đạo, quản lý, các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý hành chính công tại Việt Nam. Từ đó tổng hợp các bài học từ phỏng vấn sâu và trao đổi rút ra những kinh nghiệm đề phát triển Năng lực CCCCS tại Thành phố Hà Nội; Yêu cầu nâng cao Năng lực CCCCS giai đoạn 2010 — 2020 và những năm tiếp theo; Đề xuất quan điểm và nêu quan điểm, hệ thống các giải
pháp chính sách, điều kiện thực hiện nhăm nâng cao Năng lực CCCCS tại Thành phố Hà
Nội đáp ứng yêu câu phát triển trong bối cảnh mới 3.6 Phương pháp xứ lý và phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập số liệu, NCS tiễn hành làm sạch và mã hóa các số liệu và sử
dung phan mềm SPSS version 20 để xử lý số liệu.
Trước khi tiến hành xử lý số liệu băng các kỹ thuật thống kê mô tả (trung bình, tần suất...) và hồi quy đa biến, NCS kiểm định độ tin cậy và tính hiệu lực của
thang đo thông qua sử dụng tương quan biến tổng Cronbach Alpha và phân tích
nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tổ khám pha (EFA)
Phương pháp EFA là tập hợp các kỹ thuật phân tích thống kê có liên hệ với
nhau dùng để rút gọn tập hợp K biến thành một tập hợp F (F<K) các nhân tố có ý
nghĩa hơn. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ giữa các nhân tố và các
biến nguyên thủy. Để đảm bảo kết quả phân tích EFA tốt thì một số yêu cầu sau đây
cần được đảm bảo: Kiểm định kiểm định Bartlet hoặc KMO> 0,5; hệ số tai > 0,5 và
tổng phương sai trích> 50% với hệ số eigenvalue>=l.
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach Alpha.
Phương pháp này dùng để loại bỏ các câu hỏi không phù hợp và hạn chế các câu nhiễu trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo. Hệ số Cronbach Alpha
có giá trị biến thiên từ 0 tới 1. Về lý thuyết hệ số này càng lớn thì thang đo càng tin cậy hơn. Tuy nhiên, trong thực tế thì điểu này không hoàn toàn vậy. “Khi hệ số
Cronbach Alpha > 0.95 thì cho thấy nhiều câu hỏi trong thang đo không có gì khác biệt nhau, nghĩa là chúng cùng đo lường một nội dung nào đó của khái niệm nghiên cứu” [54]. Thông thường hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0,6 là sử dụng được.
72
Kết quả kiểm định tính hiệu lực của thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu được
thể hiện ở bảng dưới đây.