KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT CÁI TẮC QUA 3 NĂM

Một phần của tài liệu Lv qtkd k2 0954010528 9917 (Trang 43 - 47)

triệu đồng

35000

29.342 30000

25000 M Doanh thu

# Lii nhuin 15000

10000 5000

0 năm

2010 2011 2012

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiên doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận của Agribank Cái Tắc năm 2010-2012

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn chi nhánh Cái Tắc đã đạt được những thành công nhất định trong 3 năm

qua. Điều đó được chứng minh cụ thể bởi các số liệu ở các khoản mục:

Về doanh thu

Nhìn chung, doanh thu của ngân hàng tăng liên tục qua các năm. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:

- Doanh thu năm 2010 là 22.717 triệu đồng thì đến năm 2011 con số này

là 24.410 triệu đồng, tăng 1.693 triệu đồng, tương đương tăng 7,45% so với năm 2010.

- Đặc biệt doanh thu của ngân hàng tăng trưởng mạnh nhất trong năm

2012, với doanh thu là 29.342 triệu đồng, tăng 4.932 triệu đồng so với năm 2011

là 24.410 triệu đồng, tương đương tăng lên đến hơn 20,2% so với năm 2011.

- Qua các số liệu trên chứng tỏ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả và quy mô ngày càng được mở rộng. Nguồn thu của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: thu từ lãi cho vay và tiền

gửi, thu từ hoạt động thanh toán, thu từ dịch vụ kiều hối, ... thì trong đó nguồn

thu từ hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thu chủ yếu và gân như chiếm lĩnh toàn D—ỄẼỄẼỄễ—

GVHD: Duong Dang Khoa 30 SVTH: Đặng Điền Khắc Huy Nguyên Thị Mỹ Linh

Đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại

Agribank Cái Tắc

bộ thu nhập trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguôn thu này tăng do doanh số cho vay của ngân hàng tăng qua các năm.

- Mặt khác, thu nhập trong những năm vừa rồi tăng cao cũng là do ngân hàng đã tập trung phát triển các dịch vụ hiện có. Hiện nay ngân hàng đã và đang mở rộng mạng lưới dịch vụ nhăm đa dạng hoá các hình thức hoạt động dịch vụ góp phân tạo thêm nguồn thu cho mình.

- Đồng thời ngân hàng đã có nhiều cố găng trong việc xử lí và thu hồi nợ tôn đọng phát sinh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo thêm thu nhập cho ngân hàng.

Về chỉ phí

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như bất kỳ hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh doanh khác, để tạo ra nguồn thu cho mình thì cần phải tốn chỉ phí. Qua bảng số liệu, cùng với sự tăng lên của doanh thu thì chi phí cũng không ngừng tăng lên qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng chỉ phí vẫn thấp hơn so với tốc độ tăng doanh thu, cụ thê:

- Năm 2010, tổng chi phí là 17.497 triệu đồng, sang năm 2011 là 18.627 triệu đồng, tăng 1.130 triéu đồng.

- Đến năm 2012, chi phí liên tục tăng lên, cụ thé dat 22.003 triéu đồng,

tăng 3.376 triệu đồng so với năm 2011 là 18.627 triệu đồng, tăng hơn 18,12%.

- Sự tang thêm của chi phí là do ngân hàng mở rộng quy mô, mở rộng thị trường, tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ, đặc biệt để hoạt động có hiệu

quả, chỉ nhánh đã chỉ nhiều cho nguồn nhân tài lực để phát triển mạng lưới và

điều kiện làm việc, chi phí quản lý, chi phí trả lãi và trả lương cho nhân viên, chỉ phí mua trang thiết bị hiện đại là khá cao. Ngoài ra chi phí khác (chi phí dự phòng rủi ro tín dụng) cũng tăng cao, nguyên nhân là do nợ xấu phát sinh, rủi ro

tiềm ấn từ việc đầu tư bất động sản, thu hồi vốn còn chậm trễ....

- Đây là một mặt hạn chế của ngân hàng, tuy nhiên cũng không thể phủ nhận việc ngân hàng kinh doanh hiệu quả, điều đó được thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận.

Về lợi nhuận

- Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng cần đạt được đối với bất kì tổ chức kinh doanh nào, ngân hàng cũng vậy. Qua bảng số liệu trên ta thấy, nhìn chung lợi nhuận của ngân hàng tăng đều qua các năm, năm sau cao hơn năm trước, cụ thể:

- Năm 2010 lợi nhuận đạt được là 5.220 triệu đồng, sang năm 2011 là 5.783 triệu đồng, tăng hơn 10,79%, lợi nhuận của ngân hàng tiếp tục tăng trưởng

GVHD: Dương Đăng Khoa 31 SVTH: Đặng Điền Khắc Huy Nguyên Thị Mỹ Linh

Đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại

Agribank Cái Tặc

đến năm 2012 là 7.339 triệu đồng, tăng 26,91% (tương đương 1.556 triệu đồng) so với năm 2011.

- Nguyên nhân làm cho lợi nhuận tăng liên tục là do doanh thu từ hoạt động tín dụng tăng cao, trong đó thu lãi chiếm một số lượng lớn trong doanh thu bởi vì hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cho vay đề hưởng lãi. Doanh thu tăng cao như thế là do trong chăn nuôi và trồng trọt đạt được sản lượng cao, giá cả tương đối cao nên làm cho thu nhập của người dân tăng đáng kể, vì vậy mà nguồn cho vay và thu nợ của Ngân Hàng gặp nhiều thuận lợi hơn, đặc biệt việc xuất hiện càng nhiều loại hình doanh nghiệp với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau trên địa bàn, do đó ngân hàng đã đây mạnh hướng đầu tư vảo lĩnh vực nay nên đã làm cho lợi nhuận tăng

- Đây là kết quả của quá trình kinh doanh hiệu quả, kết quả trên minh chứng cho sự chuyển mình của một chỉ nhánh nhỏ, bước ngoặc lớn để hòa nhập vào nên kinh tế thị trường sôi động như hiện nay.

2.3.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CHI NHÁNH

2.3.1.1. Thuận lợi

Với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, Thị Trấn Cái Tắc có vai trò

quan trọng về đường vận chuyển và giao lưu kinh tế của tiểu vùng tây sông Hậu, là đầu mối quan trọng trong môi quan hệ liên vùng giữa TP Cần Thơ — Sóc Trăng

— Vĩnh Long, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội trong tương lai với những thế mạnh về sản xuất nông nghiệp và thủy sản, tỷ lệ hộ nghèo, thiếu vốn sản xuất kinh doanh còn cao, đây là tiềm năng để chi nhánh đầu tư tín dụng, mở rộng thị phần và mạng lưới hoạt động trong tương lai.

Do. mới thành lập nên có nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi — thu hút đầu tư, tiềm năng phát triển kinh tế đang mở rộng, rất thuận lợi cho ngân hàng trong hoạt động đầu tư phát triển.

Hơn 80% dân số sống ở nông thôn, sống và sản xuất nông nghiệp — đây là

phân khúc thị trường mà NHN,&PTNT Cái Tắc có nhiều lợi thế hơn so với các

tổ chức tín dụng khác trên địa bàn do có mạng lưới trải dài đến các xã, ấp, trụ sở giao dịch đặt tại trung tâm và khu dân cư, thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch.

Khi mới chia tách, chi nhánh đã được kế thừa một đội ngũ nhân lực sẵn

có, am hiểu tình hình kinh té, tập quán và thói quen giao dịch của người dân địa phương, có tinh thần đoàn kết, tâm quyết với ngành cùng với một mạng lưới khách hàng truyền thống quen đến giao dịch từ trước, đây là tiền đề thuận lợi hoạt động trong những năm tiếp theo.

GVHD: Dương Đăng Khoa 32 SVTH: Đặng Điền Khắc Huy

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Cái Tắc

—m.—...._ằ----Œ-Œ—Œ—Ặ—ẶằẶằ

Được sự quan tâm giúp đỡ của ngân hàng cấp trên, cấp ủy, chính quyền địa phương, tạo điều kiện cho chi nhánh sớm hoàn chỉnh cơ cấu, bộ máy làm việc, khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất, điều kiện, môi trường kinh doanh để toàn thể cán bộ, nhân viên yên tâm công tác.

Hoạt động của ngành đã đi vào nề nếp, việc tuân thủ triển khai các quy

chế tổ chức — hoạt động, quy chế điều hành, lề lối làm việc từ Trung ương đến cơ

sở đã tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng mang tính tập trung thống nhất cao toàn ngành, đồng thời cũng tạo sự chủ động, sáng tạo trong khuôn khổ cho phép dé CBNV thực hiện tốt chức trách của mình.

2.3.1.2.Khó khăn

NHNN&PTNT Cái Tắc được chỉa tách và thành lập ngay sau l năm chia tách tỉnh, kinh tế địa phương phát triển chủ yếu dựa vào nông nghiệp, có điểm xuất phát thấp, nghèo nàn, lạc hậu, thu nhập bình quân của dân địa phương không cao.

Cơ sở vật chất trong điều kiện mới chia tách còn nhiều yếu kém, chưa đủ tiện nghi, phải thường xuyên xây dựng sửa chữa, mua sắm.

Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực chưa cao để đáp ứng yêu câu công việc cho hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng và phát triển. Bên cạnh đó, ngày đầu mới chia tách thường xuyên có sự luân chuyển, chưa đi vào lề lối

én định.

Áp lực cạnh tranh những các tổ chức tín dụng trên địa bản ngày càng gay gắt trong khi các nguồn lực kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn, hạn chế.

Sản xuất nông nghiệp tại địa phương phát triển còn manh mún, yếu kém, sản phẩm tiêu thụ nhiều bap bênh, tiêu thụ nội địa là chu yếu, liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ hàng nông sản chưa thực sự bên vững để tạo nên sản xuất hàng hóa lớn.

Tình hình thiên tai dịch bệnh thường xuyên xảy ra đã ảnh hưởng không ít đến đời sống, thu nhập của người dân địa phương.

2.4. THUC TRANG VE TINH HINH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN THONG THON CHI NHANH CAI TAC

Ngân hàng thương mại muốn hoạt động tốt cần phải có một nguồn vốn mạnh, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Do đó công tác huy động vốn là rất quan trọng đặc biệt là nguồn vốn từ khách hàng cá nhân, vì đây là một nguồn vốn lớn và có nhiều tiềm năng.Tình hình vốn của khách hàng cá nhân được thê hiện qua bảng sau:

GVHD: Dương Đăng Khoa 33 SVTH: Đặng Điền Khắc Huy

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Đánh giá mức độ hai lòng về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại

Agribank Cái Tắc

ỀỒẦồồŠồŠồŠồŠẦ——ỒỒỮỒỒỮằễ——----EEE---FŸFE

Bảng 2.2: Tiền gửi của khách hàng cá nhân năm 2010-2012

Đvi: Triệu đồng

Chênh lệch

" Năm 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011

Chỉ tiêu Sốtiền % Sốtiền %

Không kì hạn 2691 1502 1423 -1.189 -442 -70 _ -5,3

Kì hạn dưới 1 nam 44.371 54.188 56.168 9.817 22,1 1.980 3,7

Ki han trên 1 nim 19.640 15.822 17.974 -3.818 -19,4 2.152 13,6

Tổng vốn huy động 66.702 71.512 75.565 4.810 7,2 4.053 5,7

(Nguôn: Phong tin dung NHNN&PTNT Cai Tac)

Một phần của tài liệu Lv qtkd k2 0954010528 9917 (Trang 43 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(92 trang)