THUỐC DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ NKTN

Một phần của tài liệu Bg duoc lam sang 2 phan 1 2778 (Trang 20 - 23)

Chương 15. NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU

III. THUỐC DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ NKTN

Điều trị NKTN cần lựa chọn thuốc KK với 2 tiêu chí cơ bản:

- Nhạy cảm cao với VK nhiễm; tác dụng phụ thấp nhất có thể.

- Uống dễ hấp thu; tập trung nồng độ cao trong đường tiết niệu.

1. Các thuốc KK thường dùng trong điều trị NKTN. Bảng 15.4.

Bảng 15.4. Thuốc kháng khuẩn dùng đường uống điều trị NKTN (Bảng 15.5 trong SGK- Sử dụng KS/điều trị NKTN ngoại trú) Chỉ định Thuốc KK Liều dùng (NL) Đợt Đ. trị

NK tiết niệu dưới không biến chứng

Co-trimoxazol viên 480 mg

2 viên/lần; 2 lần/24 h 3 ngày Ciprofloxacin

viên 500 mg

1 viên/lần; 2 lần/24 h 3 ngày Amoxicillin

viên 500 mg

1 viên/lần; 2 lần/24 h 5-7 ngày Amoxicillin +

clavulanat kali

1 viên 500 mg/8 h 5-7 ngày Nitrofurantoin 2 viên/6 h 7 ngày

viên 50 mg

Fosfomycin Liều duy nhất 3 g 1 ngày

NK tiết niệu dưới có biến chứng

Co-trimoxazol 480 mg

2 viên/lần; 2 lần/24 h 7-10 ngày Ciprofloxacin

viên 500 mg

1 viên/lần; 2 lần/24 h 7-10 ngày Levofloxacin

viên 250 mg

3 viên/lần/24 h 5 ngày Amoxicillin +

clavulanat kali

1 viên 500 mg/8 h 7-10 ngày

Tái phát NKTN

Nitrofurantoin viên 50 mg

1 viên/24 h 6 tháng

Co-trimoxazol viên 480 mg

1 viên/24 h 6 tháng

Viêm niêụ đạo cấp Co-trimoxazol viên 480 mg

2 viên/lần; 2 lần/24 h 3 ngày

Nhiễm Chlamydia

Azithromycin viên 250 mg

4 viên/lần/24 h 1 ngày Doxycyclin

viên 100 mg

1 viên/lần; 2 lần/24 h 7 ngày

Viêm thận-bể thận cấp

Co-trimoxazol viên 480 mg

2 viên/lần; 2 lần/24 h 14 ngày Ciprofloxacin

viên 500 mg

1 viên/lần; 2 lần/24 h 14 ngày Levofloxacin

viên 250 mg

3 viên/lần/24 h 5 ngày Amoxicillin +

clavulanat kali

1 viên 500 mg/8 h 14 ngày

Ghi chú: Liều dùng áp dụng với chức năng thận bình thường.

* Những lưu ý khi chọn thuốc kháng khuẩn trị NKTN:

(1). Các aminopenicillin có tỷ lệ vi khuẩn kháng cao ( 37%).

(2). Fluoroquinolon và Co-trimoxazol hiện vẫn là các thuốc đặc hiệu; tuy nhiên sử dụng nhiều cũng cần đề phòng sự kháng thuốc ngày càng gia tăng.

(3). Nitrofurantoin và fosfomycin là các thuốc được chọn khi Fluoroquinolon và Co-trimoxazol bị vi khuẩn kháng.

Bảng 15.5. Thuốc kháng khuẩn điều trị NKTN dùng đường tiêm

Tên thuốc Lưu ý

* Aminosid:

Gentamicin sulfat Tobramycin sulfat Amikacin sulfat

Hiệu lực gentamicin và tobramycin là tương đương; tobramycin lợi thế hơn với Pseudomonas. Amikacin dùng điều trị nhiễm vi khuẩn đa kháng.

* Penicillin:

Ampicillin natri Ampicillin-sulbactam Ticarcillin-clavulanat Piperacillin-tazobactam

Thuốc có ích trong trường hợp suy thận hoặc không dùng được KS aminosid.

* Cephalosporin N. I, II, III

* Carbapenem:

Imipenem-cilastatin Meropenem

Ertapenem Doripenem

Phổ rộng, bao gồm VK gram (-), (+) và VK kỵ khí.

Ertapenem không nhạy cảm với TK mủ xanh và Enterococci.

Có thể gây bội nhiễm nấm.

* Monobactam:

Aztreonam

Chỉ nhạy cảm VK gram (-).

Thay thế aminosid và penicillin.

* Fluoroquinolon:

Ciprofloxacin Levofloxacin

Đạt nồng độ cao trong nước tiểu, kể cả trường hợp suy thận

* Một số phác đồ kinh nghiệm điều trị NKTN và tuyến tiền liệt Để điều trị NKTN hiệu quả trước hết cần chẩn đoán phân biệt:

(1). Viêm bàng quang cấp NK không biến chứng.

(2). NKTN không triệu chứng.

(3). NKTN biến chứng.

(4). Tái phát NKTN.

(5). Viêm tuyến tiền liệt.

(Xem bảng 15.6)

Bảng 15.6. Điều trị NKTN và tuyến tiền liệt theo kinh nghiệm Chẩn đoán Vi khuẩn nhiễm Thuốc điều trị Lưu ý Viêm bàng quang

cấp không biến chứng

E. coli

Staphylococcus saprophyticus

Co-trimoxazol 3 ngày (A II)a Fluoroquinolon 3 ngày (A II)a Nitrofurantoin 5 ngày (B I)a KS bêta-lactam 3 ngày (E, III)a

< Co-trimoxazol và quinolon NKTN khi

mang thai

E. coli

Staphylococcus saprophyticus

Amoxicillin + clavulanat 7 ngày Cephalosporin

Tránh dùng:

- Co-trimoxazol trong 3 tháng cuối

7 ngày

Co-trimoxazol 7 ngày

thai kỳ - Quinolon

Viêm

thận-bể thận cấp;

không biến chứng

E. coli

Fluoroquinolon 14 ngày (A. II)a Co-trimoxazol 3 ngày (B II)a

Có thể điều trị ngoại trú

VK gram (+)

Amoxicillin + clavulanat 14 ngày (B. III)a Viêm thận-bể thận

cấp biến chứng

E. coli

Proteus mỉabilis Klebsiella Ps. aeruginosa Enterococcus faecalis

Fluoroquinolon 14 ngày (B. III)a Penicillin phổ rộng + aminosid (B. III)a

NK nặng: Tiêm.

Cần làm KS đồ nước tiểu.

Có thể uống 14 ngày Viêm tuyến

tiền liệt

E. coli Proteus spp.

Klebsiella Ps. aeruginosa

Co-trimoxazol 4-6 tuần

Fluoroquinolon 4-6 tuần

- Cấp: Có thể tiêm điều trị khởi đầu.

- Mạn: Điều trị kéo dài hơn.

Ghi chú:

- Mức độ khuyến cáo:

A: Bằng chứng mức cao.

B: Bằng chứng mức trung bình.

C: Không có bằng chứng hay phản đối.

D: Phản đối mức trung bình.

E: Phản đối có bằng chứng mức cao.

- Chất lượng bằng chứng:

I: Ít nhất có 1 nghiên cứu ngẫu nhiên, có đối chứng khẳng định.

II: Một thử nghiệm lâm sàng thiết kế tốt.

III: Bằng chứng dựa trên nhận xét, kinh nghiệm lâm sàng và hội đồng chuyên gia.

Một phần của tài liệu Bg duoc lam sang 2 phan 1 2778 (Trang 20 - 23)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)