BÀI 8. GÃY XƯƠNG VÙNG GỐI
3. Gãy xương bánh chè
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 164 Xương bánh chè là một xương vừng lớn nhất trong cơ thể nằm trong hệ thống gân duỗi gối, che chở mặt trước khớp gối. Mặt sau xương bánh chè liên quan trực tiếp với khớp gối, khi gãy xương bánh chè là gãy xương phạm khớp.
Gãy xương bánh chè chiếm khoảng 2 - 4% tổng số các trường hợp gãy xương.
Gãy xương bánh chè nếu điều trị sớm, đúng phương pháp sẽ liền xương và phục hồi chức năng tốt.
3.2. Nhắc lại một số đặc điểm về giải phẫu
Hệ thống duỗi gối bao gồm gân cơ tứ đầu đùi, xương bánh chè và gân bánh chè.
Vì vậy gãy xương bánh chè sẽ ảnh hưởng đến chức năng gấp duỗi gối. Khi gãy xương bánh chè do cơ tứ đầu đùi kéo lên trên gây di lệch giãn cách ổ gãy.
Cấu trúc của xương bánh chè: bọc bên ngoài là tổ chức xương đặc, ở trong là tổ chức xương xốp, khi gãy xương bánh chè có thể vỡ làm nhiều mảnh
Mặt trước xương bánh chè có các thớ sợi dày chắc đan chéo nhau.
Hai bên xương bánh chè có cánh bánh chè.
3.3. Nguyên nhân và cơ chế chấn thương 3.3.1. Cơ chế chấn thương gián tiếp: ít gặp
Có thể gặp ở người chơi thể thao do co gấp cẳng chân đột ngột khi cơ tứ đầu đùi đang co gấp làm cho xương bánh chè bị tỳ ép mạnh lên lồi cầu xương đùi gây ra gãy ngang xương bánh chè.
3.3.2. Cơ chế chấn thương trực tiếp
Thường gặp do ngã đập đầu gối xuống đất hoặc đập vào các vật cứng khi gối đang ở tư thế gấp hoặc do đập trực tiếp vào xương bánh chè.
3.4. Phân loại gãy xương bánh chè 3.4.1. Gãy không di lệch
- Di lệch giản cách ổ gãy < 3 mm và di lệch trước sau của mặt sụn < 1 mm.
- Thường gặp các hình thái gãy sau:
+ Gãy ngang chiếm gần 50 - 80% tổng số bệnh nhân. Khoảng 80% gãy 1/3 giữa.
+ Gãy nhiều mảnh.
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 165 + Gãy dọc.
3.4.2. Gãy di lệch
- Di lệch giản cách ổ gãy > 3 mm và di lệch trước sau của mặt sụn > 1 mm.
- Thường gặp các hình thái ổ gãy:
+ Gãy ngang (50 - 85%).
+ Gãy chéo vát.
+ Gãy dọc (12 - 27%).
+ Gãy nát, phức tạp (30 - 35%).
+ Gãy cực xa hoặc cực gần.
+ Gãy mặt sụn.
Hình 8.8. Các hình thái gãy xương bánh chè.
3.5. Triệu chứng 3.5.1. Lâm sàng
Bệnh nhân thường khai rằng sau khi ngã đập gối xuống đất thấy đau chói ở mặt trước khớp gối, không thể tự duỗi gối được.
Khớp gối sưng nề, biến dạng, mất các lõm tự nhiên và nếu đến muộn có thể có vết tím bầm tím.
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 166 Hình 8.9. Hình ảnh lâm sàng gãy xương bánh chè.
Ấn nơi xương gãy thấy có điểm đau chói cố định. Sờ thấy khe giãn cách giữa hai đoạn gãy. Khám thấy dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè. Làm được động tác di dộng ngược chiều giữa 2 đoạn gãy (cử động bất thường).
Chọc hút khớp gối có nhiều dịch máu tụ trong khớp lẫn váng mỡ và không đông.
3.5.2. X- quang
Để chẩn đoán quyết định gãy xương bánh chè phải chụp khớp gối tư thế thẳng, nghiêng, chếch dọc 45°và chếch ngang 45°.
Hình 8.10. Hình ảnh X - quang ở phim chụp thẳng, nghiêng và chếch khớp gối.
Trên phim nghiêng cho thấy rõ vị trí gãy, hình thái đường gãy, mức độ di lệch và các tổn thương kết hợp ở mâm chày, đầu dưới xương đùi.
Phim chụp khớp gối tư thế thẳng giúp cho phát hiện các thương tổn kết hợp như gãy mâm chày, bong điểm bám các dây chằng chéo, dây chằng bên, …
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 167 Phim chụp chếch ngang 45° thấy những mảnh gãy ở cực trên và dưới nhỏ, ít di lệch. Phim chụp chếch dọc 45°cho thấy mảnh gãy dọc cánh trong và ngoài nhỏ ít di lệch.
3.6. Điều trị 3.6.1. Sơ cứu
- Giảm đau: tiêm các thuốc giảm đau toàn than.
- Cố định tạm thời: từ 1/3 giữa đùi đến bàn chân trên nẹp gỗ, nẹp Crame trong tư thế duỗi gối hoàn toàn.
- Sau đó chuyển bệnh nhân về tuyến chuyên khoa.
3.6.2. Điều trị thực thụ
3.6.2.1. Điều trị bảo tồn bằng bó bột
- Chỉ định: các trường hợp gãy xương bánh chè có di lệch giãn cách < 3mm và chênh diện khớp mặt sau xương bánh chè < 1mm.
- Kỹ thuật: Chọc hút hết máu tụ trong ổ khớp. Bó bột đùi bàn chân (bột Tutto) trong tư thế duỗi gối hoàn toàn. Thời gian bó bột ở người lớn là từ 6 - 9 tuần. Sau khi bỏ bột thì hướng dẫn bệnh nhân gấp - duỗi gối tăng dần kết hợp với vật lí trị liệu.
Dùng thuốc kết hợp: chống sưng nề, giảm đau.
3.6.2.2. Điều trị phẫu thuật a. Chỉ định
- Mổ cấp cứu: các trường hợp gãy hở xương bánh chè.
- Mổ phiên: Các gãy xương bánh chè di lệch lớn hơn mức cho phép điều trị bảo tồn; Khớp giả xương bánh chè.
b. Nguyên tắc kết hợp xương bánh chè
- Cố định ổ gãy vững chắc để sau mổ bệnh nhân có thể tập vận động sớm.
- Phục hồi một cách hoàn hảo về hình thể giải phẫu của xương bánh chè, đặc biệt là diện khớp mặt sau.
c. Phương pháp kết xương bằng vít xốp
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 168 Trong kinh điển có một số tác giả đã áp dụng nhưng hiện nay phương pháp này ít được sử dụng.
d. Phương pháp kết xương bằng đinh Kirschner và chỉ thép
Hiện nay, phương pháp kết xương bằng cách xuyên 2 đinh Kirschner song song và buộc vòng néo ép số 8 dựa trên nguyên lý cột trụ của Pauwell đang được áp dụng phổ biến tại các khoa chấn thương.
Chỉ định: tốt nhất là với các trường hợp gãy ngang xương bánh chè.
Ưu điểm: là kỹ thuật đơn giản, cố định ổ gãy vững chắc nên sau mổ bệnh nhân tập gấp duỗi gối được sớm giúp cho quá trình liền xương diễn ra thuận lợi hơn.
3.7. Tiến triển – Biến chứng 3.7.1. Tiến triển bình thường
Gãy xương bánh chè nếu được điều trị sớm, đúng phương pháp sẽ đem lại kết quả liền xương và phục hồi chức năng khớp gối tốt sau 3 - 4 tháng.
3.7.2. Biến chứng
- Viêm mủ khớp gối: nếu gãy hở xương bánh chè hoặc gãy xương bánh chè điều trị phẫu thuật bị biến chứng nhiễm khuẩn.
- Teo cơ tứ đầu đùi, xơ hoá, vôi hoá các dây chằng bao khớp: dẫn đến hạn chế vận động gấp - duỗi gỗi, gây ảnh hưởng xấu đến phục hồi chức năng của chi thể.
- Cal lệch: khi phẫu thuật nếu nắn chỉnh không tốt có thể để chênh mặt khớp sau, sau này có thể dẫn đến thoái hoá khớp gối, gây đau kéo dài, …
- Khớp giả: do tự điều trị hoặc điều trị bảo tồn không giữ bột đúng thời gian.
- Gãy lại ổ can xương bánh chè.
- Trồi đinh, đứt chỉ thép do để lâu.
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 169