BÀI 9. GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN
2. Nguyên nhân - cơ chế gãy xương
Nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông và tai nạn lao động, có thể do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp
Cơ chế trực tiếp: Thường gãy hai xương cùng mức, đường gãy thường ngang, có mảnh rời, dễ gây gãy hở.
Cơ chế gián tiếp: Gãy hai xương không cùng mức, xương chày gãy thấp, xương mác gãy cao, đường gãy xương chéo vát, xoắn vặn.
2. Một số đặc điểm giải phẫu liên quan đến tổn thương và điều trị 2.1. Đặc điểm về xương
Xương chày là xương chịu lực chính (chịu 9/10 trọng lượng cơ thể), cấu trúc 2/3 trên là hình lăng trụ tam giác với mào chày ở phía trước, khi xuống 1/3 dưới là hình trụ tròn nên đây là điểm yếu rất dễ bị gãy.
Xương mác là xương phụ, nằm trong khối cơ dày xung quanh, nhiều mạch nuôi, nên khi gãy hai xương CC, xương mác thường liền trước và đôi khi cản trở sự liền xương của xương chày.
Xương chày, xương mác, màng gian cốt và các vách gian cơ chia cẳng chân thành bốn khoang, cấu tạo các khoang hẹp, thành khoang chắc. Khi có phù nề, chảy máu trong khoang, dễ gây hội chứng chèn ép khoang.
Điều trị gãy hai xương CC chủ yếu tập trung điều trị gãy thân xương chày, ngoại trừ các trường hợp gãy xương mác thấp làm ảnh hưởng đến gọng chày - mác.
2.2. Đặc điểm mạch máu nuôi xương: 3 nguồn
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 171 - Hệ thống mạch máu trong ống tuỷ.
- Hệ thống mạch máu màng xương.
- Hệ thống mạch máu đầu hành xương.
- Mạch nuôi xương chày: Càng xuống thấp càng nghèo nàn (1/3 dưới) khi gãy vùng này, xương khó liền.
2.3. Đặc điểm phần mềm
- Các khối cơ bố trí quanh xương không đồng đều, phía sau và phía trước ngoài có khối cơ chắc khỏe, phía trước trong không có cơ mà ngay dưới da là xương vì vậy hay gặp gãy hở, vạt da dễ hoại tử muộn gây lộ xương. Lực co cơ phân bố không đều nên khi điều trị bảo tồn dễ di lệch thứ phát.
- Cẳng chân có 4 khoang: khoang trước ngoài, khoang trước, khoang sau sâu, khoang sau nông. Thành các khoang kém đàn hồi, vì thế dễ bị chèn ép khoang.
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 172 Hình 9.1. Giải phẫu xương cẳng chân
3. Tổn thương giải phẫu bệnh 3.1. Tổn thương xương
3.1.1. Đường gãy
- Gãy xương chày đơn thuần thường là đường gãy ngang.
- Khi gãy ngang cả hai thì đường gãy thường gần nhau.
- Khi gãy kiểu xoắn ốc thì đường gãy xương mác cao hơn.
- Gãy đơn giản: gãy ngang, gãy chéo vát.
- Gãy phức tạp: nhiều mảnh rời, nhiều đoạn.
- Hay gãy ở vị trí 1/3 dưới.
3.1.2. Di lệch
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)
Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 173 - Gãy xương chày đơn thuần: di lệch sang bên.
- Gãy cả hai xương: di lệch chồng ngắn, sang bên, gập góc và bàn chân thường xoay ngoài.
3.2. Tổn thương phần mềm
- Mức độ tổn thương phần mềm nặng hay nhẹ tuỳ từng trường hợp, phụ thuộc vào cơ chế chấn thương. Các trường hợp gãy xương do cơ chế chấn thương trực tiếp thì phần mềm xung quanh ổ gãy thường tổn thương nhiều hơn do cơ chế chấn thương gián tiếp.
- Tổn thương rách da gây gãy hở.
- Có thể gây chèn ép khoang trong gãy kín phức tạp nhất là đoạn 1/3 trên.
- Có thể làm rách màng gian cốt và làm dãn gọng chày mác đối với gãy thấp.
- Lớp da ngay tại vị trí gãy có thể bị đụng giập, dễ hoại tử thứ phát, đặc biệt là mặt trước trong cẳng chân.
- Các cơ xung quanh ổ gãy bị bầm giập, phù nề, thậm chí có cơ bị đứt rách.
3.3. Mạch thần kinh
- Tổn thương đứt mạch máu, thần kinh (đứt mạch máu thần kinh trong gãy kín hoặc trong gãy hở độ IIIC).
- Hội chửng chén ép khoang, gây chèn ép mạch máu thần kinh trong các khoang.
Hình 9.2. Gãy hở xương chày 4. Phân loại
4.1. Dựa vào vị trí của đường gãy: 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới.
4.2. Phân độ gãy xương hở (theo Gustilo 1984)
TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)