Các giai đoạn của viêm xương tủy

Một phần của tài liệu Bg ngoai benh ly 2 2022 phan 2 9284 (Trang 67 - 71)

Viêm lan tỏa trong tủy xương, sau đó theo tổ chức liên kết của mạch máu, rồi theo ống Havers. Ổ mủ hình thành ở hành xương, quanh ổ mủ xương bị tiêu, phá hủy dưới màng xương và lan ra phần mềm (thành ổ áp xe), cuối cùng vỡ ra ngoài da

TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)

Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 193 thành viêm dò mạn tính.

1.4.2. Giai đoạn mạn tính: có 2 quá trình xảy ra đồng thời với nhau

- Quá trình hủy hoại: tạo các hốc mủ, tổ chức hạt, tổ chức xơ, vi khuẩn và mảnh xương chết.

- Quá trình tái tạo: màng xương phản ứng mạnh sinh ra xương mới.

Hình 11.1. Các giai đoạn của viêm xương tủy cấp tính

Hình 11.2. Các giai đoạn của viêm xương mạn tính 1.5. Triệu chứng

1.5.1. Viêm xương tủy cấp 1.5.1.1. Lâm sàng

a. Giai đoạn sớm

Bệnh khởi đầu rất rầm rộ do một phản ứng toàn thân mạnh mẽ, do sự tăng dị ứng

TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)

Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 194 tối đa trên một cơ thể bị mẫn cảm.

Thường biểu hiện với bệnh cảnh sau:

+ Sốt cao 39 - 400C, sốt kéo dài, rét run, mạch nhanh nhỏ, có thể 120 - 140 lần/phút, bệnh lơ mơ có thể có co giật.

+ Đau tự nhiên tại vùng gần khớp, tăng dần, xuyên thấu và gia tăng khi ấn mạnh.

+ Giảm hoặc mất cơ năng của chi bị viêm (chú ý dễ nhầm gãy xương).

+ Sưng toàn bộ chi viêm, da nhợt nhạt hoặc tím đỏ, tĩnh mạch dưới da nổi rõ, lúc đầu da còn căng sau mềm và có thể lùng nhùng.

+ Khớp sưng to do phản ứng giao cảm, tuy nhiên đối với trẻ nhũ nhi, viêm có thể lan sang khớp thực sự và gây một viêm khớp mủ.

b. Giai đoạn muộn: khi viêm đã phá ra tổ chức phần mềm.

- Toàn thân: có hội chứng nhiễm khuẩn rõ.

- Tại chỗ: ổ áp xe cơ ở chi: sưng – nóng – đỏ – đau và ở giữa bùng nhùng mủ.

- Nhiều khi có lỗ dò mủ ra ngoài. Lỗ dò mủ do viêm xương có đặc điểm điển hình:

da quanh lỗ dò thâm, da sát xương, mủ chảy qua lỗ dò mùi hôi, tanh, … 1.5.1.2. Cận lâm sàng

a. Xquang

- Trong 7 - 10 ngày đầu: triệu chứng X quang chưa rõ ràng.

- Sau 12 ngày: dấu hiệu viêm xương bắt đầu rõ.

+ Dấu hiệu hủy hoại của xương chính.

+ Dấu hiệu tái tạo, phản ứng xây đắp của màng xương.

+ Hình ảnh xương “tù” (xương chết).

+ Chụp đường dò nếu có lỗ dò.

- Chụp cắt lớp xương với Technetium 99 có thể phát hiện đến 90-95% các trường hợp trong vòng 24 – 48h đầu,.

b. MRI: có thể giúp thấy các thay đổi của phần mềm do phản ứng viêm.

TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)

Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 195 Hình 11.3. Hình ảnh viêm xương trên Xquang Hình 11.4. Hình ảnh áp xe Brodie c. Xét nghiệm

- Xét nghiệm máu: tốc độ máu lắng cao, bạch cầu tăng, … - Chọc hút bằng kim:

+ Giúp chẩn đoán vi khuẩn học và xác định ổ áp xe.

+ Vị trí chọc hút: thường là chỗ sưng nề nhất, soi tươi và cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ là cần thiết để giúp cho việc điều trị.

- Cấy máu: cấy máu cần tiến hành sớm khi có nghi ngờ về chẩn đoán và trước khi dùng kháng sinh. Cấy máu có thể phát hiện 50% trường hợp.

1.5.2. Viêm xương tủy mạn

Có khoảng 15 - 25% VX tủy cấp chuyển sang mạn tính do chẩn đoán muộn, điều trị không đúng quy cách.

1.5.2.1. Lâm sàng

Biểu hiện dấu hiệu âm ỉ tại chỗ, có giai đoạn hết đau rồi đau tái lại, phần mềm sưng nhẹ, ấn hơi đau. Tại chỗ vùng xương viêm to phình, xù xì, da hơi xám, có một vài lỗ dò hình phễu dính sát xương, có thể tái phát các đợt cấp.

1.5.2.2. X quang: điển hình với các dấu hiệu đặc xương, phản ứng màng xương, xương tù, biến dạng xương.

1.6. Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt với

- Bại liệt thể sớm: có vùng dịch tễ, không sưng nóng ở chi, khám chuyên khoa

TLTK: Bài Giảng Bệnh Học Ngoại Khoa – ĐH Y Hà Nội (2020)

Chủ biên: Gs. Hà Văn Quyết – PGs. Đoàn Quốc Hưng – PGs. Phạm Đức Huấn 196 nhi – nhiễm để loại trừ.

- Bệnh thấp khớp ở vị thành niên: tìm kháng nguyên, kháng thể liên cầu,…

- Bệnh viêm nhiễm phần mềm, … - U xương (xem bài u xương).

Một phần của tài liệu Bg ngoai benh ly 2 2022 phan 2 9284 (Trang 67 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(119 trang)