CHƯƠNG II: SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM TIẾT 12,13: SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ
TIẾT 20: ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM
1. Về kiến thức
- Hiểu được được ba đặc trưng sinh lí của âm:độ cao, độ to và âm sắc - Nêu được ba đặc trưng vật lý tương ứng với ba đặc trưng sinh lí 2. Năng lực:
a. Năng lực chung
Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;
Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
b. Năng lực chuyên biệt môn học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm 3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:
- Gíao án, tranh, ảnh trong SGK.
- SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm
- Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được.
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
HS quan sát, đưa ra phán đoán
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
- Tiết trước ta đã biết được âm có ba đặc trưng vật lí. Nhưng cảm nhận âm của con người không chỉ phụ thuộc vào các đăc trưng vật lí của âm mà còn phụ thuộc vào các đặc trưng sinh lí của âm. Vậy âm có bao nhiêu đặc trưng sinh lí ta sẽ tìm hiểu trong bài “ĐẶC TRƯNG SINH LÝ CỦA SÓNG ÂM”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Độ cao
a) Mục tiêu:
- Hiểu được được ba đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to và âm sắc.
- Nêu được ba đặc trưng vật lý tương ứng với ba đặc trưng sinh lí.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cảm giác mà âm gây cho cơ quan thính giác không chỉ phụ thuộc các đặc trưng vật lí mà còn phụ thuộc sinh lí tai người .Tai phân biệt các âm khác nhau nhờ ba đặc trưng sinh lí của âm là :độ cao , độ to , âm sắc.
- Gợi ý cho hs Hiểu được khái niệm về độ cao.
- Độ cao của âm gắn liền với đặc trưng vật lí nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe làm theo gợi ý của GV
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày câu trả lời.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
I- ĐỘ CAO
- Là đặc tính sinh lí của âm gắn liền với tần số
- f càng lớn nghe càng cao và ngược lại
- f càng nhỏ nghe càng trầm.
Hoạt động 2: Độ to a) Mục tiêu:
- Hiểu được được ba đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to và âm sắc.
- Nêu được ba đặc trưng vật lý tương ứng với ba đặc trưng sinh lí.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Độ to của âm không tăng theo I mà tăng theo L
- Gơi ý cho hs tìm hiểu độ to của âm phụ thuộc những yếu tố nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu câu trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả - HS khác nhận xét
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Kết luận và nhận xét
II- ĐỘ TO
-Là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đặc trưng vật lí mức cường độ âm.
-Độ to của âm không trùng với cường độ âm.
-Độ to của âm không những phụ thuộc cường độ âm mà còn phụ thuộc tần số âm
Hoạt động 3: Âm sắc a) Mục tiêu:
- Hiểu được được ba đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to và âm sắc.
- Nêu được ba đặc trưng vật lý tương ứng với ba đặc trưng sinh lí.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nếu cho nhiều nhạc cụ cùng phát ra âm thanh có tần số f ta dễ dàng nhận ra âm do nhạc cụ nào phát ra đó là nhờ đăc trưng thứ 3 là âm sắc
-Tại sao âm do âm thoa , sáo kèn săcxô . . . cùng phát ra nốt La nhưng ta vẫn phân biệt được chúng?
- Vậy âm sắc là gì?
-Nếu ghi đồ thị dao động của 3 âm ta sẽ được 3 đồ thị dao động khác nhau ,nhưng có cùng chu kỳ.
( Xem Hình 10-3 SGK)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK tham khảo để trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Một HS trình bày câu trả lời.
- Các học sinh khác làm vào vở.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
III- ÂM SẮC
-Là một đặc tính sinh lí của âm ,giúp ta phân biệt âm do các nguồn âm khác nhau phát ra .
Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
b) Nội dung: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 55 và bài tập trong SBT lý 12 trang 15 và 16
- Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM
...
...
TUẦN:
Ngày soạn:
Ngày dạy: