HỆ THỐNG LÀM MÁT

Một phần của tài liệu Giáo án lí cn 11 hk2 5512 (Trang 102 - 109)

CHƯƠNG VI: CẤU TẠO CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

BÀI 26: HỆ THỐNG LÀM MÁT

1. Về kiến thức

- Nêu được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí hoạt động của hệ thống làm mát bằng nước và bằng không khí.

2. Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên

- Kế hoạch bài dạy, tài liệu liên quan (google.com từ khóa “ hệ thống làm mát”)- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: nghiên cứu bài học tìm hiểu về hệ thống làm mát.

Nêu nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng nước và bằng không khí. Đọc được sơ đồ cấu tạo, nguyên lí làm việc của hệ thống bằng nước và bằng không khí. Sưu tầm hình ảnh, clip về hệ thống làm mát. Dự kiến câu hỏi về bài.

2. Học sinh

- Theo HDVN của giáo viên

III. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề.

b) Nội dung: Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Sản phẩm của từng cá nhân và của nhóm.

d) Tổ chức thực hiện:

GV: Vì sao cần có hệ thống làm mát? Nếu không có hệ thống này, động cơ đốt trong có thể hoạt động được không?

Hệ thống làm mát được đặt ở đâu? Theo có những cách nào làm mát cho động cơ đốt trong? HS: Trình bày câu trả lời.

GV: Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một cách khái quát về hệ thống làm mát, bài 26.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1: Tìm hiểu nhiệm vụ, phân loại của hệ thống làm mát.

a) Mục tiêu: Tìm hiểu nhiệm vụ và phân loại hệ thống làm mát bằng nước và bằng không khí.

b) Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiêm vụ học tập

- GV: ? Hãy cho biết nhiệm vụ của hệ thống làm mát?

? Kể tên các phương pháp làm mát?

I- Nhiệm vụ- phân loại(7p) 1. Nhiệm vụ:

- Giữ cho các chi tiết ở nhiệt độ cho phép

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, tìm đáp án trả lời câu hỏi.

- HS dựa vào SGK và kiến thức đã chuẩn bị ở nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trả lời câu hỏi.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV khuyến khích các bán xung phong, trả lời.

- GV thể chế hóa kiến thức

2. Phân loại:

+ Hệ thống làm mát bằng nước + Hệ thống làm mát bằng không khí

Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức.

a) Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức.

b) Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiêm vụ học tập - GV: cô chia 2 bàn thành một nhóm, các nhóm có 5 phút thảo luận nhiệm vụ trên cơ sở đã được giao về nhà sau đó lên báo cáo.

- GV: Chiếu clip về hệ thống bôi trơn.

II- Hệ thống bôi trơn cưỡng bức:

1. Cấu tạo

- Hệ thống làm mát bằng nước được chia làm 3 loại: bốc hơi, đối lưu tự nhiên, và tuần hoàn cưỡng bức.

? Nhiệm vụ: Hãy nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thông làm mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận câu hỏi theo nhóm được phân công.

- GV hổ trợ các bạn trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Các nhóm khác góp ý, hoàn thiện bài.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chốt lại kiến thức.

- GV đánh giá kết quả buổi học.

- Chiếu hình mô tả cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát.

* Cấu tạo của động cơ làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức.

1: Động cơ(thân máy)

2: Ngăn phân phối nước lạnh

3: Đường ống nước nóng ra khỏi động cơ

5: Két nước 6: Quạt gió 7: Bơm 8: Puli

- Ngoài ra còn các bộ phận: van hằng nhiệt, két làm mát dầu, giàn ống của két nước, nắp máy, đai truyền.

2. Nguyên lý làm việc.

- Động cơ làm việc, nước trong áo nóng dần lên.

- Bơm sẽ tạo ra sự tuần hoàn của nước làm mát.

* Khi nhiệt độ nước ở giá trị cho phép:

(Van hằng nhiệt đóng đường thông với két nước mà mở đường thông với ống nối với bơm)

+ Nước ở áo nướcbơm  ngăn phân phối nước Đường ống đi làm mát

Van hằng nhiệt đường ống nối tắt áo nước

* Khi nhiệt độ nước xấp xỉ giá trị cho phép:(Van hằng nhiệt mở cả 2 đường, đường thông với bơm và đường thông tới két làm mát)

+ Nước ở áo nướcbơm  ngăn phân phối nước Đường ống đi làm mát

Van hằng nhiệt két làm mát áo nước Ống nối tắt

* Khi nhiệt độ nước vượt quá giá trị cho phép:((Van hằng nhiệt mở đường thông tới két 5, đóng đường thông với ống nối với bơm)

+ Nước ở áo nướcbơm  ngăn phân phối nước Đường ống đi làm mát

Van hằng nhiệt két làm mát áo nước.

Nội dung 3: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng không khí.

a) Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng không khí

b) Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiêm vụ học tập

- GV: phần này cô yêu cầu các em đọc thật kỹ phần III trong 3p và hãy cho biết:

? Nhiệm vụ: Hãy nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thông làm mát bằng không khí?

? Dự kiến các câu hỏi cần hỏi về nội dung III?

- Sau 3p thầy sẽ gọi một bản trả lời, cùng các câu hỏi của các em.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc kĩ SGK và nghiên cứu câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trả lời câu hỏi.

- HS khác cho ý kiến góp ý cho hoàn thiện nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

- Chiếu hình ảnh về hoạt động của hệ thống làm mát bằng không khí

Câu hỏi dự kiến:

? Động cơ xe máy được làm mát bằng nước ,

III- Hệ thống làm mát bằng không khí:

1. Cấu tạo:

+ Có các cánh tản nhiệt, đúc bao ngoài thân Xilanh, nắp máy

+ Để có nhiều không khí qua cánh tản nhiệt chế tạo thêm tấm hướng gió, quạt gió và vỏ bọc.

+ Cấu tạo bao gồm:

1: Quạt gió 2: Mặt Xilanh 3: Tấm hướng gió 4: Cánh tản nhiêt

5: Đường ra của không khí 2. Hoạt động:

+ Khi động cơ đốt trong làm việc nhiệt từ động cơ sẽ được tản ra không khí nhờ các cánh tản nhiệt.

+ Nhờ thêm quạt hoặc tấm hướng gió hay vở bọcLượng gió tăng và gió được phân bố đồng đều.

đúng hay sai?

? Vì sao có quạt gió và tấm hướng gió, các cánh tản nhiệt lại có thể nhận nhiều không khí hơn?

? Trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát bằng không khí?

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập luyện tập.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: ? Có nên tháo yếm xe khi sử dụng không? Tại sao? Để động cơ hoạt động bình thường và tăng tuổi thọ nên bảo dưỡng hệ thống làm mát như thế nào?

- HS: Trình bày câu trả lời.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện:

GV? Vẽ sơ đồ khối mô tả cấu tạo và trình bày nguyên lí làm việc hệ thống làm mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức?

HS: Trình bày câu trả lời.

C5

Hệ thống làm mát bằng không khí và sử dụng quạt gió

* Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo câu hỏi cuối SGK; tìm hiểu nội dung phần tìm tòi mở rộng;

- Tìm hiểu các khái niệm chung trong bài 27, cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng trên hình vẽ, hình mô hình động ( Sách giáo khoa+ tìm trên google)

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

Một phần của tài liệu Giáo án lí cn 11 hk2 5512 (Trang 102 - 109)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(193 trang)
w