CHƯƠNG VI: CẤU TẠO CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
BÀI 33: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG DÙNG CHO ÔTÔ ( Tiết 1)
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm và cách bố trí động cơ đốt trong trên ôtô.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, tài liệu liên quan (google.com từ khóa “ ĐCĐT dùng cho ô tô”, “ Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT cho ô tô”.
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: Bài 33 - phần I - SGK CN 11. Dự kiến câu hỏi cần được giải đáp trong bài 33.
2. Học sinh
- Theo HDVN của giáo viên III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề.
b) Nội dung: Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của từng cá nhân và của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: ĐCĐT trong trong giao thông được dùng phần lớn các loại xe, tàu, máy bay. . . Riêng đối với ôtô, ĐCĐT được tất cả các nước trên thế giới sử dụng để chế tạo ôtô. Để hiểu rõ hơn về ứng dụng của ĐCĐT trong ôtô chúng ta nghiên cứu bài 33.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Đặc điểm và cách bố trí động cơ dùng trong ô tô
a) Mục tiêu: Biết được đặc điểm và các cách bố trí động cơ đốt trong trên ôtô.
b) Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi dẫn dắt để biết được đặc điểm và các cách bố trí động cơ đốt trong trên ôtô.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm:
GV chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1: Nêu đặc điểm của ĐCĐT dùng trên ô tô?
- Nhóm 2: Nêu ưu và nhược điểm cách bố trí động cơ ở đầu ô tô?
- Nhóm 3: Nêu ưu và nhược điểm cách bố trí động cơ ở đuôi xe?
I./ Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
1./ Đặc điểm:
- Tốc độ quay cao.
- Kích thước nhỏ gọn.
- Thường được làm mát bằng nước
2./ Cách bố trí động cơ:
* Yêu cầu:
- Nhóm 4: Nêu ưu và nhược điểm của cách bố trí ĐC ở giữa xe?
GV dự kiến câu hỏi:
GV: ĐCĐT dùng trên ôtô thường có những đặc điểm gì?
- GV: Vì sao ĐCĐT dùng trên ôtô thì cần có tốc độ cao?
- GV: Vì sao ĐCĐT dùng trên ôtô thì cần có kích thước nhỏ gọn?
- GV: Vì sao ĐCĐT dùng trên ôtô thì thường được làm mát bằng nước?
GV: Tại sao phải có những yêu cầu khi bố trí động cơ đốt trong trên ôtô?
- GV: Trình bày các yêu cầu kĩ thuật khi bố trí động cơ đốt trong trên ôtô?
- GV: Em hãy nêu các cách bố trí động cơ đốt trong má em biết?
+ Bố trí động cơ ở đầu xe có mấy loại?
+ Đặc điểm cách bố trí động cơ ở trước buồng lái?
Ưu, nhược điểm của cách bố trí này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận theo từng nhóm được phân công.
- Thời gian thảo luận: 7 phút
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ học tập - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Đảm bảo các yêu cầu về kĩ thuật.
- Đảm bảo những điều kiện thuận lợi cho người sử dụng.
- Sử dụng, bảo dưỡng dễ dàng.
- Thuận tiện cho việc điều khiển.
- Bố trí hệ thống truyền lực hợp lí.
- Các nhóm khác nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá hiệu quả hoạt động nhóm.
- GV chốt kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV treo tranh hệ thống truyền lực trên ôtô và yêu cầu HS quan sát để trả lời các câu hỏi:
Nhóm 1
- Quan sát hình 33.1b SGK và cho biết đâu là bánh xe chủ động, đâu là bánh xe bị động?
- Động cơ làm việc mà xe vẫn đứng yên, hãy giải thích vì sao?
- Tốc độ của ôtô phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực là gì?
Nhóm 2:
GV hỏi: Để phân loại hệ thống truyền lực người ta căn cứ vào yếu tố nào?
GV hỏi: Liên hệ thực tế cho biết hệ thống truyền lực có mấy loại?
Nhóm 3:
GV có thể đặt câu hỏi để làm rõ nguyên lí của hệ thống:
- Động cơ đặt ở đầu hay đuôi xe?
- Hộp số, li hợp đặt ở vị trí nào của xe?
- Để cho bánh xe quay được thì cần phải có bộ phận nào? Nối từ đâu đến đâu?
- Cơ cấu vi sai trong hai cách bố trí đặt tại đâu?
II. Đặc điểm của hệ thống truyền lực dùng trên ôtô
1. Nhiệm vụ
- Truyền, biến đổi mômen quay cả về chiều và trị số từ động cơ đến bánh xe chủ động.
- Ngắt mômen khi cần thiết.
2. Phân loại
* Theo số cầu chủ động:
- Một cầu chủ động.
- Nhiều cầu chủ động.
* Theo phương pháp điều khiển:
- Điều khiển bằng tay.
- Điều khiển bán tự động.
- Điều khiển tự động.
3. Cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của hệ thống truyền lực a. Cấu tạo
Hình 33.1b SGK.
b. Bố trí hệ thống truyền lực trên ôtô
- Động cơ đặt ở đầu xe.
- Động cơ đặt ở đuôi xe.
- Hãy nêu nhận xét về vị trí lắp đặt các cụm chi tiết trên ôtô?
- Động lực của ôtô tạo ra từ đâu?
- Sau đó động lực được truyền đến bộ phận nào?
- Lực truyền ra bánh sau qua bộ phận nào?
- Việc thay đổi tốc độ của hai bánh sau nhờ vào bộ phận nào?
- Bánh xe bị động có tác dụng gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ học tập - Đại diện nhóm trình báo cáo.
- Các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
c. Nguyên lí làm việc
Khi động cơ làm việc, li hợp đóng, mômen quay sẽ được truyền từ động cơ qua hộp số, truyền lực các đăng, cầu chủ động, bánh xe chủ động, làm xe chuyển động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học b) Nội dung: Học dựa vào kiến thức để hoàn thành bài tập luyện tập.
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV: Nhận xét ưu nhược điểm của các cách bố trí động cơ trên ôtô?
- HS: Trình bày câu trả lời.
C1 C
2 C
3
C4 C
5
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh hoàn thành tốt bài tập vận dụng.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm về hệ thống truyền lực trên ôtô hiện nay để hiểu rõ hơn về động cơ đốt trong dùng trên ôtô.
* Hướng dẫn về nhà (1ph) - Ôn lại nội dung bài đã học
- Đọc trước ở nhà nội dung bài mới
- Sưu tầm, tìm hiểu các thông tin liên quan đến bài học thông qua các phương tiện truyền thông như internet, tivi, sách báo và trong thực tiễn cuộc sống.
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy: