Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

Một phần của tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh tt 159 đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa hương thanh 8 tại huyện thiệu hóa, tỉnh thanh hóa (Trang 33 - 37)

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.5. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

2.3.5.1. Chỉ tiêu về sinh trưởng - Chiều cao cây

+ Phương pháp lấy mẫu: Mỗi ô lấy 5 điểm theo đường chéo, mỗi điểm đo 2 khóm.

+ Thời gian đo: Theo dõi 2 tuần một lần

+ Phương pháp đo: Dùng thước đo từ mặt đất tới lá dài nhất đối với giai đoạn đẻ nhánh làm đòng. Đo từ mặt đất đến chóp bông ở giai đoạn trỗ và chín.

- Khả năng đẻ nhánh:

+ Số nhánh trung bình/khóm (nhánh/khóm): Theo dõi 2 tuần/lần bằng cách đếm trục tiếp số nhánh của mỗi khóm lúa.

+ Số nhánh hữu hiệu (Nhánh/khóm): Đếm số nhánh thành bông của mỗi khóm lúa.

2.3.5.2. Chỉ tiêu sinh lý

- Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất): Đo vào thời kỳ đẻ nhánh, trỗ bông và chín sáp theo phương pháp đo chiều dài, chiều rộng.

CSDT lá = ∑ (chiều dài x chiều rộng x 0,75) x mật độ cây/m2 - Khối lượng chất khô

+ Thời điểm xác định: Đẻ nhánh, trỗ và chín

+ Phương pháp: Cắt 3 khóm liên tiếp/ô, sấy ở nhiệt độ 700C trong 48 giờ, cân khối lượng khô.

2.3.5.3. Các chỉ tiêu về sâu ệnh hại

- Sâu đục thân: theo dõi (ở giai đoạn đứng cái làm đòng) tỷ lệ dảnh chết ở giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng và bông bạc ở giai đoạn vào chắc đến chín ở

Điểm 0: Không bị hại.

Điểm 1: Từ 1 - 10% dảnh hoặc bông bị hại.

Điểm 3: Từ 11 - 20% dảnh hoặc bông bị hại.

Điểm 5: Từ 21 - 30% dảnh hoặc bông bị hại.

Điểm 7: Từ 31 - 50% dảnh hoặc bông bị hại.

- Sâu cuốn lá :

Điểm 0: Không có cây bị hại.

Điểm 1: Từ 1 - 10% cây bị hại.

Điểm 3: Từ 11 - 20 % cây bị hại.

Điểm 5: Từ 21 - 35% cây bị hại.

Điểm 7: Từ 36 - 60% cây bị hại.

Điểm 9: Từ 61 - 100% cây bị hại.

- Bệnh khô vằn:

Điểm 0: Không có triệu chứng hại.

Điểm 1: Vết bệnh ở vị trí thấp hơn 20% chiều cao cây.

Điểm 3: Vết bệnh ở vị trí 20 - 30% chiều cao cây.

Điểm 5: Vết bệnh ở vị trí 31 - 45% chiều cao cây.

Điểm 7:Vết bệnh ở vị trí 46 - 65% chiều cao cây.

Điểm 9: Vết bệnh ở vị trí trên 65% chiều cao cây.

- Bệnh đạo ôn :

Điểm 0: Không thấy có vết bệnh.

Điểm 1: Các vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa chưa xuất hiện vùng sinh sản bào tử.

Điểm 2: Vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, đường kính 1 – 2 mm có viền nâu rõ rệt, hầu hết các lá dưới đều có vết bệnh.

Điểm 3: Dạng hình vết bệnh như ở điểm 2 nhưng vết bệnh xuất hiện đáng kể ở các lá trên.

Điểm 4: Vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3 mm hoặc hơn, diện tích vết bệnh trên lá dưới 4% diện tích lá.

Điểm 5: Vết bệnh điển hình chiếm 4 - 10% diện tích lá.

Điểm 6: Vết bệnh điển hình chiếm 11 - 25% diện tích lá.

Điểm 7: Vết bệnh điển hình chiếm 26 - 50% diện tích lá.

Điểm 8: Vết bệnh điển hình chiếm 51 - 75% diện tích lá.

Điểm 9: Hơn 75% diện tích lá bị bệnh.

- Bọ trĩ:

Điểm 1: 1/3 lá thứ nhất về phía ngọn bị cuộn lại

Điểm 3: 1/3 diện tích lá về phía ngọn của lá thứ 1, 2 bị cuộn lại Điểm 5: 1/2 diện tích lá về phía ngọn của lá thứ 1, 2, 3 bị cuộn lại Điểm 7: toàn bộ lá bị cuộn lại, lá biến vàng rõ rệt

Điểm 9: cây hoàn toàn bị héo, sau đó biến vàng nặng và bị khô sạch 2.3.4.4. Các chỉ tiêu năng suất

- Số bông/m2: Đếm toàn bộ số bông có từ 10 hạt trở lên của các cây theo dõi, từ đó lấy giá trị trung bình/khóm x khóm/m2= số bông/m2.

- Số hạt chắc/bông: Đếm toàn bộ số hạt chắc/bông của 10 khóm ở 3 lần nhắc lại rồi từ đó lấy giá trị trung bình và suy ra số hạt chắc/bông.

- Số hạt lép/bông: Đếm toàn bộ số hạt lép/bông của 10 khóm ở 3 lần nhắc lại rồi từ đó lấy giá trị trung bình và suy ra số hạt lép/bông.

- Tổng số hạt/bông (hạt).

- Khối lượng nghìn hạt (g): Hạt thóc đã tách ra khỏi bông, phơi khô đến độ ẩm 13 - 14%, tiến hành cân khối lượng 1000 hạt bằng cách như sau: Đếm mỗi lần 500 hạt, cân 2 lần được khối lượng P1, P2 nếu chênh lệch không quá 5% thì khối lượng 1000 hạt được tính theo công thức: P1000 hạt (g) = P1 + P2; nếu quá 5% thì đếm tiếp P3.

- Năng suất lý thuyết (NSLT) = A  B  C  D  10-4 (tạ/ha) A: Số bông / m2

B: Số hạt chắc / bông

C: Tỷ lệ hạt chắc / bông (%) D: Khối lượng 1000 hạt (g)

- Năng suất thực thu (tạ/ha): gặt riêng từng ô mỗi ô 5m2 ở giữa, tuốt hạt, cân tươi, phơi khô, quạt sạch loại bỏ hạt lép, lửng, đo độ ẩm, cân tổng khối lượng ô để tính năng suất hạt (độ ẩm 13%), lấy 2 kg thóc tươi đem phơi đến khối lượng không đổi rồi xác định độ ẩm hạt.

2.3.5.5. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh t - Lãi thuần (VNĐ) = Tổng thu - tổng chi

+ Tổng thu (triệu đồng/ha) = Năng suất x giá bán (tại thời điểm tiến hành đề tài).

+ Tổng chi (triệu đồng/ha) = Tổng các chi phí (Giống, phân bón, tiền công, thuốc BVTV...).

- Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm theo phương pháp của CIMMYT (1988), xác định tỷ suất lợi nhuận cận biên Marginal Benefit Cost Ratio (MBCR).

MBCR =

Tổng thu của CT thí nghiệm - Tổng thu của CT đối chứng Tổng chi của CT thí nghiệm - Tổng chi của CT đối chứng Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới dựa theo giá trị của chỉ số MBCR như sau:

Trị số MBCR Kết quả đánh giá

< 1,5 Tiến bộ kỹ thuật mới cho lợi nhuận thấp, không nên áp dụng 1,5-2,0 Tiến bộ kỹ thuật mới cho lợi nhuận trung bình, có thể chấp nhận

Một phần của tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh tt 159 đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa hương thanh 8 tại huyện thiệu hóa, tỉnh thanh hóa (Trang 33 - 37)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)