CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Một phần của tài liệu Kỷ Yếu T9.2022.Pdf (Trang 77 - 94)

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN ĐÈN CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TỪ TRUNG TÂM THÔNG QUA

MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN MỘT SỐ TUYẾN PHỐ - THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

Đơn vị chủ trì: Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông - Điện lực (ETECO)

Thời gian thực hiện: 2013-2014

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Hệ thống chiếu sáng công cộng (CSCC) tại tỉnh Nam Định là một trong những hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật quan trọng, tiêu thụ lượng điện năng tương đối lớn và có nhiều tiềm năng để tiết kiệm. Hiện nay đã áp dụng một số giải pháp điều khiển để tiết kiệm điện năng trong CSCC. Các giải pháp này bước đầu đã thu được hiệu quả nhất định nhưng còn có một số hạn chế như chưa đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và mỹ quan đô thị, chưa linh hoạt, chưa ổn định được điện áp cấp cho đèn, chưa có khả năng kết nối với trung tâm điều khiển để điều khiển từ xa…

Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin di động đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới, trong đó có thể áp dụng để điều khiển hệ thống CSCC. Vì vậy, hướng nghiên cứu chính của đề tài là tập trung nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị điều khiển đèn chiếu sáng công cộng. Thiết bị này điều khiển chiếu sáng công cộng từ trung tâm thông qua mạng thông tin di động. Thiết bị có khả năng điều khiển bật, tắt đèn chiếu sáng theo thời gian; điều khiển tiết giảm điện năng tiêu thụ theo thời gian; điều khiển tắt xen kẽ các pha theo thời gian; có khả năng lưu trữ dữ liệu về chiếu sáng trên máy tính.

Đây sẽ là giải pháp mang lại hiệu quả cao và có thể áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Nam Định. Giải pháp có thể tiết kiệm được đáng kể lượng điện năng tiêu thụ mà vẫn đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng, có thể điều khiển tập trung từ trung tâm thông qua mạng thông tin di động, tiết kiệm chi phí nhân công mà không phải thay thế, bổ sung hệ thống chiếu sáng hiện tại.

II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 1. Nội dung

Nội dung 1: Hiện trạng và các giải pháp điều khiển chiếu sáng công cộng nhằm tiết kiệm điện năng đã áp dụng tại tỉnh Nam Định

Hệ thống CSCC trên địa bàn tỉnh có quy mô lớn và vẫn đang tiếp tục mở rộng, các giải pháp điều khiển chiếu sáng hiện này mặc dù đã góp phần tiết kiệm điện năng nhưng vẫn chưa tối ưu và phù hợp, chưa đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng theo tiêu chuẩn quy định, chưa đảm bảo yêu cầu về an toàn giao thông, an ninh trật tự và mỹ quan đô thị. Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nghiên cứu và áp dụng giải pháp để điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng công cộng nhằm sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Nam Định là rất cần thiết.

Nội dung 2: Nghiên cứu mạng thông tin di động và vấn đề truyền tín hiệu quan mạng thông tin di động

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

67

Các nhà cung cấp dịch vụ di động ở Việt Nam hiện nay đã triển khai mạng di động thế hệ thứ 3 với nhiều tiện ích và dịch vụ mở rộng, trong đó có các giải pháp truyền dữ liệu. Tận dụng tính năng truyền dữ liệu tốc độ cao trên đường truyền băng thông rộng, một số hướng phát triển mới đã xuất hiện, trong đó có ứng dụng điều khiển chiếu sáng từ xa qua mạng thông tin di động.

Để ứng dụng điều khiển một hệ thống từ xa, cần trang bị các module truyền thông cho các thiết bị, xác định kiểu dữ liệu cần truyền và dịch vụ mạng phù hợp với kiểu truyền dữ liệu này. Khi triển khai một hệ thống điều khiển chiếu sáng trên thực tế, cần lựa chọn và thiết kế thiết bị sao cho thỏa mãn các điều kiện được yêu cầu.

Nội dung 3: Nghiên cứu các giải pháp công nghệ điều khiển đèn chiếu sáng công cộng nhằm tiết kiệm điện năng

Dựa trên sự thay đổi về mật độ người qua lại đối với từng thời điểm, giải pháp đặt ra cho các thiết bị điều khiển đèn chiếu sáng công cộng nhằm mục đích tiết kiệm điện năng là căn thời gian và điều khiển thay đổi công suất theo từng thời điểm chiếu sáng. Tuy nhiên, một số khu vực công cộng có thể yêu cầu chiếu sáng vào nhiều thời điểm khác nhau, khi mật độ người qua lại tại các khu vực này không đồng đều nhau. Vì vậy, thiết bị điều khiển chiếu sáng cần phải có nhiều chế độ chọn lựa về căn thời gian cũng như điều chỉnh công suất tiết kiệm. Đề tài đã

đưa ra các giải pháp điều khiển chiếu sáng như giải pháp điều khiển tại tủ điều khiển tổng và giải pháp điều khiển tập trung.

Nội dung 4: Thiết kế hệ thống điều khiển đèn chiếu sáng công cộng từ trung tâm qua mạng thông tin di động

Với giải pháp truyền thông được lựa chọn là sử dụng đường truyền vô tuyến tận dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động và các dịch vụ đang được cung cấp, đơn vị thực hiện đề tài đã xây dựng một mô hình điều khiển chiếu sáng từ trung tâm. Việc xây dựng mô hình này xét đến từng thành phần trong hệ thống, bao gồm thiết bị ở trung tâm điều khiển và các tủ điều khiển tổng đặt tại các khu vực. Với mô hình truyền thông giữa trung tâm điều khiển và tủ điều khiển tổng sử dụng giải pháp truyền thông qua mạng thông tin di động, tại Trung tâm điều khiển máy tính được kết nối với một thiết bị truyền tín hiệu qua mạng thông tin di động GSM/3G.

Trên mỗi tủ điều khiển tổng sử dụng một module GSM/3G thực hiện việc truyền và nhận tín hiệu điều khiển, thông tin giám sát với Trung tâm. Hệ thống quản lý, giám sát và điều khiển thực hiện một số yêu cầu như: Quản lý số lượng lớn các thiết bị; Hiển thị trạng thái hệ thống, giao diện người dùng hỗ trợ khả năng điều khiển; Lưu trữ và truy xuất dữ liệu.

Nội dung 5: Thử nghiệm sản phẩm của đề tài

Các thiết bị điều khiển chiếu sáng tiết kiệm điện năng được lắp đặt thử nghiệm tại 02 khu vực: Tủ điều khiển đèn đường Vũ Hữu Lợi 1; Vũ Hữu Lợi 2, Phường Cửa Nam, TP. Nam Định. Đơn vị thực hiện đề tài đã tiến hành đo công suất tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng khi sử dụng thiết bị điều khiển chiếu sáng tiết kiệm điện năng; So sánh kết quả đo được với thực tế chiếu sáng khi không sử dụng thiết bị để đánh giá hiệu quả tiết kiệm điện năng; Tiến hành cài đặt các tham số về thời gian, trạng thái hoạt động cho từng thiết bị điều khiển chiếu sáng trên phần mềm điều khiển đã được cài đặt trên máy tính. Quá trình thử nghiệm 02 thiết bị điều khiển chiếu sáng tiết kiệm điện năng tại hai khu vực trên cho thấy lượng điện

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

68

năng tiêu thụ giảm đi khoảng 36% so với trước khi lắp đặt thiết bị điều khiển chiếu sáng. Cường độ ánh sáng ở thời điểm thiết lập các chế độ tiết kiệm điện vẫn đủ đáp ứng nhu cầu chiếu sáng ở các khu vực trên. Các tủ điều khiển có thể tự phục hồi khi bị mất điện đột xuất, có thể tự động hoạt động theo chương trình đã cài đặt. Có thể khẳng định, việc nhân rộng mô hình sẽ đem lại hiệu quả cao, tiết kiệm đáng kể lượng điện năng tiêu thụ, góp phần làm cho TP. Nam Định ngày càng văn minh, hiện đại, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự...

2. Kết quả

Sản phẩm đề tài bao gồm 11 báo cáo; 01 trung tâm điều khiển (gồm Hệ thống trang thiết bị tại Trung tâm, Phần mềm điều khiển trung tâm,... Trung tâm có thể điều khiển, giám sát hoạt động của các Tủ điều khiển: Điều khiển bật, tắt;

điều khiển tiết giảm điện năng tiêu thụ theo thời gian) và 02 tủ điều khiển chiếu sáng tiết kiệm điện năng (mỗi tủ gồm phần tủ điện, bộ điều khiển tủ và thiết bị truyền tín hiệu điều khiển, phần mềm điều khiển..., có công suất 30 kVA, phục vụ lộ chiếu sáng chiều dài từ 1km đến 2km. Hệ thống có thể điều khiển để tiết kiệm khoảng 36% lượng điện năng tiêu thụ).

Kết quả của đề tài góp phần thúc đẩy việc ứng dụng các lĩnh vực khoa học có liên quan vào thực tế cuộc sống, có tính thực tiễn cao, khi được lắp đặt thử nghiệm và triển khai trong thực tế có thể tiết kiệm 36% lượng điện năng tiêu thụ của các hệ thống CSCC. Với việc nghiên cứu để làm chủ công nghệ, việc chế tạo thành công các thiết bị điều khiển hệ thống CSCC góp phần bảo vệ môi trường, giảm lượng phát thải ra môi trường, giảm ô nhiễm ánh sáng, giảm hiệu ứng nhà kính; Giảm đáng kể chi phí nhân công để vận hành, quản lý, khai thác và bảo dưỡng hệ thống CSCC; Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân quản lý hệ thống CSCC.

III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận

Sau thời gian tập trung nghiên cứu, cơ quan chủ trì đề tài đã hoàn thành tất cả các nội dung theo thuyết minh đã được phê duyệt. Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mang lại hiệu quả kinh tế cao thông qua việc tiết kiệm đáng kể lượng điện năng tiêu thụ, đồng thời góp phần thiết thực bảo vệ môi trường. Đây là một đề tài có tính ứng dụng và khả năng nhân rộng rất lớn. Với các kết quả nghiên cứu của đề tài, không những có thể ứng dụng trên địa bàn tỉnh Nam Định, mà còn có thể ứng dụng trong các tỉnh khác trên cả nước.

2. Kiến nghị

Với những kết quả đạt được của đề tài và hiệu quả rất khả quan khi nhân rộng mô hình, kính đề nghị Sở Khoa học Công nghệ và UBND tỉnh Nam Định cho phép tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và nhân rộng mô hình này trên hệ thống chiếu sáng công cộng của TP. Nam Định và tỉnh Nam Định./.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

69

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ

TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương tỉnh Nam Định Thời gian thực hiện: 2016-2017

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh hội nhập Quốc tế hiện nay, tại Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung, công nghệ đang trở thành một động lực phát triển kinh tế trong nước của mỗi Quốc gia, cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường, tham gia vào mậu dịch Quốc tế và nâng cao mức sống của người dân. Các chính sách của nhà nước sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao trình độ công nghệ, thông qua chuyển giao công nghệ hoặc tự mình phát triển để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các DN đầu tư đổi mới công nghệ tập trung vào mua sắm cải tiến máy móc thiết bị phần cứng như: nhập khẩu hoặc mua thiết bị trong nước, hơn là đầu tư cho phần mềm công nghệ như: nghiên cứu cải tiến qui trình sản xuất, sản phẩm hiện có hoặc thiết kế sản phẩm mới.

Cơ sở để quản lý công nghệ chính là đánh giá đúng hiện trạng công nghệ của doanh nghiệp. Để đánh giá hiện trạng công nghệ, trên thế giới và trong nước phổ biến đánh giá công nghệ theo các thành phần Kỹ thuật, Con người, Thông tin và Tổ chức; Bốn yếu tố này, bổ sung cho nhau và tác động lẫn nhau. Chúng đòi hỏi phải có mặt đồng thời trong hoạt động sản xuất và không có hoạt động chuyển đổi nào có thể hoàn thành nếu thiếu một trong bốn yếu tố.

Vì vậy việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng công nghệ trong một số doanh nghiệp công nghiệp và đề xuất các giải pháp để phát triển ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Nam Định” là cần thiết và góp phần giúp các doanh nghiệp so sánh, đánh giá đúng hiện trạng công nghệ của mình về ưu điểm và hạn chế so với các doanh nghiệp trong và ngoài ngành trên địa bàn tỉnh, cũng như có thể so sánh với các doanh nghiệp khác trong phạm vi cả nước.

II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 1. Nội dung

Nội dung 1: Thu thập, nghiên cứu, tham khảo các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu, tham khảo tài liệu của các tỉnh Hà Nội, Bắc giang, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh…đã thực hiện đề tài liên quan đến đánh giá hiện trạng công nghệ các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn.

- Nghiên cứu, tham khảo tài liệu và phối hợp với Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo hướng dẫn mới của Thông tư số: 04/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

70

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ áp dụng trong cả nước.

Nội dung 2: Điều tra hiện trạng công nghệ các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.

- Điều tra Chuyên gia: Triển khai công tác điều tra 100 chuyên gia, trong đó, có 50 chuyên gia trong tỉnh và 50 chuyên gia ngoài tỉnh.

- Điều tra Doanh nghiệp: Triển khai công việc điều tra 250 DN, thuộc 4 ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Nam Định, theo tiêu chí mẫu PĐT quy định tại Thông tư số: 04/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Xây dựng các bảng, biểu phản ánh thực trạng công nghệ sản xuất tại các DN của một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Nam Định

Nội dung 3: Khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm ở một số địa phương có công nghiệp phát triển

- Khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm tại 4 tỉnh, thành phố có công nghiệp phát triển: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hải Phòng.

- Làm việc với lãnh đạo của 4 Sở Công Thương các tỉnh và phòng ban chuyên môn trao đổi học tập về kinh nghiệm triển khai thực hiện, cơ chế chính sách khuyến khích, các biện pháp chỉ đạo phát triển công nghiệp của địa phương.

Nội dung 4: Triển khai xây dựng Modul phần mềm đánh giá hiện trạng công nghệ.

- Xây dựng Modul phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) về hiện trạng công nghệ của các ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Nam Định, theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số: 04/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng Modul phần mềm đánh giá hiện trạng công nghệ các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh Nam Định.

2. Kết quả

- Xây dựng 4 báo cáo tổng thuật và 1 báo cáo xử lý số liệu điều tra và 3 báo cáo chuyên đề:

+ Báo cáo Tổng thuật 1: Đánh giá hiện trạng công nghệ ngành công nghiệp Dệt trên địa bàn tỉnh Nam Định;

+ Báo cáo Tổng thuật 2: Đánh giá hiện trạng công nghệ ngành công nghiệp Sản xuất trang phục trên địa bàn tỉnh Nam Định;

+ Báo cáo Tổng thuật 3: Đánh giá hiện trạng công nghệ ngành công nghiệp Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn trên địa bàn tỉnh Nam Định;

+ Báo cáo Tổng thuật 4: Đánh giá hiện trạng công nghệ ngành công nghiệp Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu trên địa bàn tỉnh Nam Định;

+ Báo cáo Xử lý số liệu điều tra 250 DN và 100 chuyên gia, trong đó có 50 chuyên gia trong tỉnh và 50 chuyên gia ngoài tỉnh.

Một phần của tài liệu Kỷ Yếu T9.2022.Pdf (Trang 77 - 94)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(493 trang)