TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Một phần của tài liệu Kỷ Yếu T9.2022.Pdf (Trang 94 - 130)

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TẠO QUỸ ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

Đơn vị chủ trì: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Thời gian thực hiện: 2016-2017

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Thành phố Nam Định là trung tâm của tỉnh Nam Định. Theo quy hoạch sử dụng đất của thành phố đến năm 2020, quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố là 1.300,93 ha, tăng 368,1 ha so với năm 2010. Do vậy, Thành phố cần phải có quỹ đất dự phòng để cung ứng và tham gia vào thị trường, bình ổn thị trường bất động sản, vừa hạn chế những cơn sốt đột biến về đất đai, vừa chống đầu cơ đất đai một cách hiệu quả. Mặc dù công tác tạo quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị đã đạt được kết quả nhất định, song vẫn gặp những khó khăn, bất cập cần được nghiên cứu để làm cơ sở đề xuất giải pháp khắc phục nên thực hiện đề tài

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tạo quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định” là cần thiết nhằm hoàn thiện hơn công tác tạo quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định trong thời gian tới.

II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 1. Nội dung

Nội dung 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị

Nghiên cứu Cơ sở lý luận về phát triển quỹ đất; Cơ sở thực tiễn về phát triển quỹ đất ở một số nước trên thế giới (Úc, Hàn Quốc, Trung Quốc) và tại một số tỉnh thành tương đồng (TP. Yên Bái, TP. Thái Nguyên, TP. Cẩm Phả)

Nội dung 2: Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng và biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2015 liên quan đến công tác tạo quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định Ở nội dung này cần đánh giá đ ư ợc một số vấn đ ề liên quan đ ến công tác tạo quỹ đ ất của thành phố Nam Đ ị nh, tỉ nh Nam Đ ị nh giai đoạn 2010 - 2015. Các nội dung chủ yêu bao gồm:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Nam Đ ị nh: Vị trí đ ị a lý; điều kiện khí hậu, đ ị a hình, đ ị a mạo, dân số, lao đ ộng, cơ sở hạ tầng... liên quan đ ến công tác tạo quỹ đ ất.

- Hiện trạng sử dụng đ ất của thành phố Nam Đ ị nh năm 2015; Đánh giá tình hình biến đ ộng đ ất đai thành phố Nam Đ ị nh giai đoạn 2010 - 2015

Nội dung 3: Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định

Nội dung của bước này được thực hiện trên cơ sở điều tra các số liệu về thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị của thành phố giai đoạn 2010 - 2015 tại phòng Quản lý Đô thị thành phố Nam Định kết hợp với việc khảo sát thực

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

84

địa để đánh giá được thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định đến năm 2015

Nội dung 4: Nghiên cứu thực trạng tạo quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015

- Điều tra, đánh giá thực trạng tạo quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2015: Điều tra xã hội học đối với 30 cán bộ liên quan đến công tác tạo quỹ đất để xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác tạo quỹ đất, ảnh hưởng của việc xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị đến phát triển kinh tế - xã hội;

Điều tra xã hội học đối với 400 hộ gia đình, cá nhân tại 10 dự án tạo quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác tạo quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2015

Nội dung 5: Đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phát triển hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

Trên cơ sở Quan điểm, mục tiêu, định hướng; nhu cầu và khả năng tạo quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị của thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 – 2025; Đề tài đã đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị của thành phố Nam Định giai đoạn 2016 – 2025: (1) Giải pháp hoàn thiện chính sách liên quan đến phát triển quỹ đất; (2) Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (3) Giải pháp về tổ chức thực hiện để phát triển quỹ đất.

2. Kết quả

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu theo từng chuyên đề chuyên sâu, đề tài đã xây dựng được 07 báo cáo khoa học và 01 Bản đồ tạo quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị của thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016- 2025 (tỉ lệ 1/25.000), kết quả như sau:

- Trong giai đoạn 2010 - 2015, thành phố Nam Định đã tạo quỹ đất cho 37 dự án phục vụ cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị với tổng diện tích là 81,20ha. Công tác tạo quỹ đất được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai từ việc công bố thông tin thực hiện dự án đến việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tạo quỹ đất đã tạo ra bộ mặt cảnh quan đô thị, môi trường sinh thái và hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện với đầy đủ hệ thống điện, nước sạch, rãnh thoát nước... có khả năng đáp ứng nhu cầu của hàng nghìn hộ dân sinh sống. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai công tác tạo quỹ đất cũng gặp một số vấn đề tồn tại, hạn chế liên quan đến cơ chế chính sách, vấn đề tài chính, phương thức tổ chức thực hiện. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo quỹ đất tại thành phố Nam Định, trong đó nhóm yếu tố tài chính có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến công tác tạo quỹ đất với trọng số là 0,266; tiếp đến là nhóm yếu tố chính sách, pháp luật đất đai, nhóm yếu tố tổ chức thực hiện và nhóm yếu tố liên quan đến thửa đất, chiếm trọng số lần lượt là 0,237, 0,217 và 0,141; cuối cùng là nhóm yếu tố liên quan đến người sử dụng đất với trọng số là 0,139.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

85

- Đến năm 2025, thành phố Nam Định là một trong những trung tâm lớn của Đồng bằng sông Hồng với địa giới hành chính được mở rộng ra các xã thuộc các huyện lân cận của tỉnh Nam Định với dân số 570.000 người. Diện tích đất đô thị đa chức năng 1.270 ha, diện tích đất công nghiệp 557 ha, diện tích đất giao thông chính đô thị 593 ha… Để chủ động trong việc giao đất, cho thuê đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị của thành phố Nam Định thì công tác tạo quỹ đất đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Do vậy, cần thực hiện đồng bộ các hình thức tạo quỹ đất như chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;

nhận chuyển quyền sử dụng đất,…Về nguồn vốn tạo quỹ đất, cần huy động các nguồn vốn như nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; chuyển đổi công năng của các công trình; tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nguồn tài trợ từ nước ngoài; huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp; huy động nguồn vốn từ trong dân cư để đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư.

- Công tác tạo quỹ đất tại thành phố Nam Định mặc dù đã đạt được kết quả nhất định song còn một số tồn tại, hạn chế như việc giao cho Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thành phố Nam Định thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng không đúng theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành; vốn cho công tác tạo quỹ đất chưa đủ, chậm tiến độ cấp vốn theo kế hoạch; xác định nguồn gốc đất, đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn chậm do hồ sơ địa chính chưa được cập nhật thường xuyên, xử lý các trường hợp lấn, chiếm đất không kịp thời; tạo quỹ đất cho tái định cư các hộ gia đình trong khu phố cổ chưa được quan tâm.

- Để khắc phục những hạn chế trong công tác tạo quỹ đất tại thành phố Nam Định, cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp như: giải pháp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giải pháp về vốn cho tạo quỹ đất; giải pháp quản lý, cập nhật hồ sơ địa chính; giải pháp về chỉnh trang khu phố cổ.

III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận

- Các báo cáo khoa học đã tổng quan được thực trạng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố Nam Định trong thời gian qua; Phân tích thực trạng tạo quỹ đất, các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phát triển hạ tầng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố một cách khách quan, khoa học và khả thi.

- Bản đồ tạo quỹ đất với các thông tin thuộc tính về diện tích, loại đất, cấp quản lý, thời hạn sử dụng, cấp đường, tên đường, chiều rộng… mang tính trực quan, dễ tham khảo vào công tác tạo quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị của thành phố trong thời gian tới.

2. Kiến nghị

- Đề tài mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu thực trạng tạo quỹ đất phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng và chính trang đô thị tại thành phố Nam Định, do vậy để đánh giá một cách toàn diện và đề xuất giải pháp tạo quỹ đất cho toàn tỉnh Nam Định cần mở rộng nghiên cứu trên phạm vi cả tỉnh Nam Định về tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

- Sớm triển khai áp dụng các giải pháp của đề tài vào công tác tạo quỹ đất của thành phố Nam Định trong thời gian tới, đặc biệt cần thành lập Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Nam Định và chuyển bộ phận thực hiện

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

86

bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thành phố Nam Định về Chi nhánh này theo đúng quy định của pháp luật./.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

87

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TÍCH TỤ, TẬP TRUNG ĐẤT ĐAI PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP,

THỦY SẢN THEO HƯỚNG HÀNG HÓA QUY MÔ LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Đơn vị chủ trì: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Thời gian thực hiện: 2018-2019

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Sản xuất tập trung quy mô lớn không chỉ tạo thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mà còn là điều kiện cần để liên kết sản xuất, hình thành và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.

Chính vì vậy, việc tích tụ ruộng đất là xu thế tất yếu, là sự vận động đúng quy luật.

Thực tế thời gian qua trên địa bàn tỉnh Nam Định đã có nhiều hộ đã nhận chuyển nhượng hoặc thuê lại quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ khác để mở rộng qui mô sản xuất hình thành các gia trại, trang trại. Trên địa bàn tỉnh cũng đã

có một số doanh nghiệp như Công ty TNHH Cường Tân, Công ty TNHH cơ khí Đình Mộc, Công ty cổ phần rau quả sạch Ngọc Anh, … thuê đất của các hộ dân để sản xuất lúa giống, lúa thương phẩm hoặc trồng rau sạch cung cấp cho thị trường.

Tuy nhiên, quá trình tích tụ ruộng đất cũng gặp không ít khó khăn. Để có cách nhìn toàn diện, khoa học về vấn đề này, đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tích tụ, tập trung đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo hướng hàng hóa qui mô lớn tỉnh trên địa bàn tỉnh Nam Định” đã được triển khai. Đề tài là căn cứ giúp tỉnh xây dựng các giải pháp đẩy mạnh tích tụ đất nông nghiệp để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa qui mô lớn gắn kết giữa sản xuất với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động nông thôn và sử dụng hiệu quả tiềm năng đất nông nghiệp thực hiện thành công đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh trong thời gian tới.

II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 1. Nội dung

Nội dung 1: Tổng quan lý luận, thực tiễn và các chủ trương chính sách thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai; Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nam Định thời gian qua

Nội dung này nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tích tụ và tập trung đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa qui mô lớn và đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản của tỉnh thời gian qua.

- Thu thập tài liệu, tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận, các chủ trương chính sách về xu hướng tích tụ đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung qui mô lớn

- Thu thập thông tin, tổng hợp kinh nghiệm của các địa phương trong nước về tích tụ, tập trung đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và phát triển bền vững. Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nam Định và tại 3 huyện đã điều tra khảo sát (Ý Yên, Trực Ninh và Hải Hậu)

Nội dung 2: Phân tích thực trạng tích tụ đất đai phát triển mô hình kinh tế

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

88

trang trại trên địa bàn tỉnh Nam Định

Các mô hình trang trại được tập trung phân tích bao gồm: (1) Mô hình trang trại tổng hợp; (2) Mô hình trang trại chăn nuôi (lợn, gia cầm); (3) Mô hình trang trại trồng trọt; (4) Mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản.

Các hoạt động phục vụ nghiên cứu nội dung: Điều tra thu thập số liệu về số lượng trang trại tại 3 huyện Ý Yên, Trực Ninh và Hải Hậu giai đoạn 2014-2018.

Tổ chức 03 cuộc tọa đàm, 01 cuộc thảo luận nhóm; Điều tra 60 trang trại và 15 cán bộ xã

Nội dung 3: Phân tích thực trạng tích tụ đất đai của các hộ gia đình và các gia trại trên địa bàn tỉnh Nam Định

Các mô hình được tập trung phân tích bao gồm: (1) Mô hình hộ nông dân đã

nhận chuyển nhượng đất, đã thuê quyền sử dụng đất để phát triển sản xuất trồng trọt; (2) Mô hình hộ nông dân đã nhận chuyển nhượng đất, đã thuê quyền sử dụng đất để phát triển sản xuất chăn nuôi (lợn, gia cầm); (3) Mô hình hộ nông dân đã

nhận chuyển nhượng đất, đã thuê quyền sử dụng đất để phát triển nuôi trồng thủy sản.

Các hoạt động phục vụ nghiên cứu nội dung: Tổ chức 03 cuộc tọa đàm, 01 cuộc thảo luận nhóm; Điều tra xã hội học 170 hộ, 60 gia trại và 15 cán bộ xã

Nội dung 4: Thực trạng tích tụ đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tỉnh Nam Định

Nội dung này chủ yếu tập trung khảo sát 3 nhóm đối tượng (1) Các hộ dân, các tổ chức đã chuyển nhượng hoặc cho cho doanh nghiệp thuê quyền sử dụng đất, (2) Cán bộ các xã nơi các doanh nghiệp nhận chuyển nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất, (3) Các doanh nghiệp nhận chuyển nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất của các cá nhân, các tổ chức

Các hoạt động phục vụ nghiên cứu nội dung: Tổ chức 01 cuộc tọa đàm, 05 cuộc thảo luận nhóm; Khảo sát 80 hộ, phỏng vấn sâu 10 đại diện của 5 tổ chức đã

cho thuê quyền sử dụng đất, 10 đại diện các đơn vị đã thuê quyền sử dụng đất, 12 cán bộ huyện và 6 cán bộ tỉnh

Nội dung 5: Thực trạng tập trung đất đai xây dựng cánh đồng lớn (mô hình hợp tác xã) trên địa bàn tỉnh Nam Định

Nội dung này chủ yếu tập trung khảo sát 3 nhóm đối tượng (1) Các hộ dân đã góp đất sản xuất xây dựng cánh đồng lớn, (2) Cán bộ các htx tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn, (3) Cán bộ xã nơi có các cánh đồng lớn

Đề tài đã tổ chức 01 cuộc tọa đàm, 01 cuộc thảo luận nhóm; Khảo sát 81 hộ dân, 6 cán bộ HTX và 15 cán bộ xã

2. Kết quả

- Đề tài đã xây dựng được 07 báo cáo khoa học theo từng chuyên đề nghiên cứu:

+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về xu hướng tích tụ đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp và thủy sản theo hướng tập trung qui mô lớn

+ Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng phát triển ngành nông nghiệp, thủy sản của tỉnh Nam Định và các huyện

Một phần của tài liệu Kỷ Yếu T9.2022.Pdf (Trang 94 - 130)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(493 trang)