3.3. ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ NHÓM CÓ TƯƠNG QUAN R6 HẠNG II VÀ R6 HẠNG
3.3.1. Phân tích riêng lẻ từng yếu tố trên mẫu hàm
Trong phần phân tích riêng lẻ từng yếu tố trên MH, mẫu nghiên cứu có tổng cộng 132 tương quan R sau trong đó nhóm hạng I có 99 tương quan R sau, nhóm hạng II có 29 tương quan R sau và nhóm hạng III có 4 tương quan R sau.
3.3.1.1. Những yếu tố trên mẫu hàm ở T1
Bảng 3.2. Những yếu tố trên mẫu hàm ở T1.
Biến số (đơn vị) Hình minh họa
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng II (n=29) TB±ĐLC
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng III (n=4) TB±ĐLC Kích thước răng
kích thước G-X RC,D,E HT (mm)
23,0±0,9 23,2±0,8 23,0±0,9 23,5±0,5
p=0,24a p=0,31b
kích thước G- XRC,D,E HD (mm)
23,9±1,0 23,9±1,0 23,9±1,0 24,0±0,3
p=0,41b p=0,88b
Tỉ lệ kích thước G-X RC,D,E HD/HT (mm)
103,9±3,7 104,1±3,1 103,9±3,7 102,3±2,1
p=0,50a p=0,36 a
Kích thước G-X RE HT (mm)
9,1±0,5 9,1±0,4 9,1±0,5 9,2±0,4
p=0,99b p=0,83b
Kích thước G-X RE HD (mm)
10,0±0,5 9,8±0,5 10,0±0,5 9,9±0,1
p=0,51b p=0,92b
Tỉ lệ kích thước G-X RE HD/HT (%)
110,1±5,2 109,3±4,7 110,1±5,2 109,3±5,0
p=0,67a p=0,85b
Tương quan hai cung răng
Độ cắn phủ (%) 38,3±21,4 53,7±27,9 38,3±21,4 16,2±18,7
p=0,001*b p=0,04*b
Độ cắn chìa (mm) 1,8±1,1 2,6±1,3 1,8±1,1 2,1±0,7
p<0,001*b p=0,60b Tương
quan MPTC RE n (%)
Thẳng 33 (69) 15 (31) 33 (100) 0 (0,0)
Bậc xuống gần 65 (87) 10 (13) 65 (94,2) 4 (5,8)
Bậc xuống xa 1 (20) 4 (80) 1 (100) 0 (0,0)
p p=0,001*c p=0,32c
Khe hở cung răng
Khe hở toàn HT (mm) 3,8±2,0 3,4±3,1 3,8±2,0 5,6±3,9
p=0,40b p=0,11b
Khe hở toàn HD (mm) 2,6±2,0 2,3±2,3 2,6±2,0 4,7±2,0
p=0,36 a p=0,03*b
Khe hở R sau 1 bên HT (mm)
1,0±0,5 0,9±0,8 1,0±0,5 1,5±0,5
p=0,16a p=0,059a
Khe hở R sau 1 bên HD (mm)
0,5±0,4 0,4±0,4 0,5±0,4 0,9±0,1
p=0,20b p=0,03*b
aKiểm định Mann-whitney, bKiểm định t-test, cKiểm định chính xác Fisher *Khác biệt có ý nghĩa (p <0,05)
Kết quả so sánh các yếu tố trên MH ở giai đoạn bộ răng sữa giữa nhóm hạng II với nhóm hạng I và giữa nhóm hạng III với nhóm hạng I ở bảng 3.2 cho thấy:
- Nhóm hạng II có độ cắn phủ và cắn chìa ở bộ răng sữa lớn hơn có ý nghĩa so với nhóm hạng I với p <0,001. Ngoài ra, tương quan MPTC RE ở bộ răng sữa cũng khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm với p = 0,001, cụ thể trong những trường hợp có tương quan MPTC RE dạng thẳng và bậc xuống gần, nhóm hạng I chiếm tỉ lệ cao lần lượt là 69% và 87%, ngược lại nhóm hạng II lại chiếm đến 80% trong những trường hợp có tương quan MPTC RE là dạng bậc xuống xa.
- Nhóm hạng III có độ cắn phủ ở bộ răng sữa nhỏ hơn có ý nghĩa so với nhóm hạng I. Ngoài ra, nhóm hạng III còn có khe hở ở bộ răng sữa có khuynh hướng lớn hơn nhóm hạng I, ngoại trừ khe hở linh trưởng hai hàm; các kích thước cung răng sữa cũng lớn hơn so với nhóm hạng I, ngoại trừ chiều rộng cung răng hai hàm. Tất cả sự khác biệt trên có ý nghĩa với p < 0,05.
3.3.1.2. Những yếu tố trên mẫu hàm ở T2
Bảng 3.3. Những yếu tố trên mẫu hàm ở T2.
Khe hở linh trưởng 1 bên HT (mm)
2,0±0,9 1,9±1,6 2,0±0,9 2,7±0,9
p=0,18a p=0,20a
Khe hở linh trưởng 1 bên HD (mm)
1,0±0,7 0,8±0,8 1,0±0,7 1,7±0,3
p=0,14b p=0,03*b
Kích thước cung răng Rộng vùng RE HT
(mm)
44,4±2,1 44,6±2,0 44,4±2,1 44,1±2,3
p=0,51b p=0,77b
Rộng vùng RE HD (mm)
36,9±1,5 37,4±2,1 36,9±1,5 37,1±2,3
p=0,20b p=0,86b
Sâu vùng RE HT (mm) 20,9±1,6 21,1±1,2 20,9±1,6 23,1±0,5
p=0,57b p=0,007*b
Sâu vùng RE HD (mm) 18,1±1,2 18,2±1,2 18,1±1,2 20,0±0,8
p=0,54b p=0,002*b
Chu vi toàn bộ HT (mm)
73,6±2,9 73,6±2,7 73,6±2,9 76,8±2,7
p=0,96b p=0,03*b
Chu vi toàn bộ HD (mm)
67,9±2,8 68,2±3,1 67,9±2,8 70,8±0,6
p=0,59b p=0,04*b
Chu vi vùng răng sau HT (mm)
23,4±0,9 23,4±0,7 23,4±0,9 24,8±0,3
p=0,89b p=0,003*b
Chu vi vùng răng sau HD (mm)
24,2±0,9 24,4±0,9 24,2±0,9 25,3±0,7
p=0,30b p=0,03*b
Biến số (đơn vị) Hình minh họa
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng II (n=29) TB±ĐLC
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng III (n=4) TB±ĐLC Kích thước cung răng
Rộng vùng RE HT (mm)
46,4±2,1 46,4±2,3 46,4±2,1 47,1±3,1
p=0,66a p=0,64a
Rộng vùng R6 HT (mm)
52,9±2,4 52,9±1,8 52,9±2,4 54,3±2,3
p=0,81b p=0,22b
Rộng vùng RE HD (mm)
38,9±1,7 39,9±2,4 38,9±1,7 38,2±2,0
p=0,04*a p=0,51a
Rộng vùng R6 HD (mm)
45,8±1,9 46,2±2,6 45,8±1,9 45,5±2,2
p=0,38b p=0,78b
Sâu vùng RE HT (mm) 21,9±1,9 22,3±1,3 21,9±1,9 23,5±1,9
p=0,41b p=0,12b
Sâu vùng R6 HT (mm) 31,1±2,2 31,5±1,6 31,1±2,2 32,6±2,7
p=0,45b p=0,18b
Sâu vùng RE HD (mm)
18,1±1,5 18,4±1,5 18,1±1,5 19,2±2,0
p=0,33b p=0,17b
Sâu vùng R6 HD (mm) 28,3±1,8 28,5±1,5 28,3±1,8 29,1±2,1
p=0,74a p=0,22a
Chu vi toàn bộ HT (mm)
76,3±3,5 76,8±2,5 76,3±3,5 79,4±3,8
p=0,50b p=0,09b
Chu vi vùng răng sau C-E HT (mm)
22,7±1,1 22,8±0,8 22,7±1,1 24,1±0,7
p=0,92a p=0,02*a
CV toàn bộ cung răng HD (mm)
69,7±3,4 70,2±3,4 69,7±3,4 70,2±3,2
p=0,38a p=0,45a
CV vùng răng sau C-E HD (mm)
23,4±1,5 23,5±1,4 23,4±1,5 24,1±0,5
p=0,51a p=0,19a
Tương quan hai cung răng
Độ cắn phủ (%) 28,1±21,2 40,8±35,4 28,1±21,2 7,2±10,5
p=0,13a p=0,01*a
Độ cắn chìa (mm) 2,5±1,2 3,6±2,3 2,5±1,2 2,3±0,9
p=0,001*b p=0,76b
Tương quan R6, n (%)
Hạng I 40 (95) 2 (5) 40 (90,9) 4 (9,1)
Hạng II 50% 59 (72) 23 (28) 59 (100,0) 0 (0,0)
Hạng II100% 0 (0,0) 4 (100,0) 0 (0,0) 0 (0,0)
p p<0,001*c p=0,03*c
aKiểm định Mann-whitney, bKiểm định t-test, cKiểm định chính xác Fisher *Khác biệt có ý nghĩa (p <0,05)
Kết quả so sánh các yếu tố trên MH ở giai đoạn bộ răng hỗn hợp giữa nhóm hạng II với nhóm hạng I và giữa nhóm hạng III với nhóm hạng I ở bảng 3.3 cho thấy:
- Nhóm hạng II: có độ cắn chìa ở bộ răng hỗn hợp lớn hơn có ý nghĩa so với nhóm hạng I với p = 0,001. Ngoài ra, tương quan R6 ở bộ răng hỗn hợp cũng khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm với p < 0,001, cụ thể trong những trường hợp có tương quan R6 là hạng I và hạng II 50%, nhóm hạng I chiếm tỉ lệ cao lần lượt là 95% và 72%, ngược lại nhóm hạng II lại chiếm đến 100% trong những trường hợp có tương quan R6 là hạng II 100%. Về kích thước cung răng, nhóm hạng II có chiều rộng cung răng vùng răng sau HD lớn hơn nhóm hạng I với p < 0,05.
- Nhóm hạng III: có độ cắn phủ ở bộ răng hỗn hợp nhỏ hơn có ý nghĩa so với nhóm hạng I với p = 0,01. Ngoài ra, nhóm này còn có chu vi vùng răng sau HT ở bộ răng hỗn hợp lớn hơn so với nhóm hạng I với p < 0,05. Thêm vào đó, tương quan R6 ở bộ răng hỗn hợp cũng khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm với p < 0,05, cụ thể toàn bộ nhóm có tương quan R6 là hạng II 50% đều thuộc nhóm hạng I và nhóm hạng III có 100% tương quan R6 là hạng I.
3.3.1.3. Những yếu tố trên mẫu hàm về sự thay đổi từ T1 đến T2
Bảng 3.4. Sự thay đổi những yếu tố trên mẫu hàm từ T1 đến T2.
Biến số (đơn vị) Hình minh họa
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng II 50%
(n=29) TB±ĐLC
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng III (n=4) TB±ĐLC Kích thước cung răng
rộng vùng RE HT (mm)
2,0±1,1 1,8±1,1 2,0±1,1 3,0±1,1
p=0,16a p=0,08a
rộng vùng RE HD (mm)
1,9±1,2 2,5±1,4 1,9±1,2 1,1±0,9
p=0,02*b p=0,15b
sâu vùng RE HT (mm)
1,0±1,1 1,2±1,6 1,0±1,1 0,3±1,5
p=0,61b p=0,21b
sâu vùng RE HD (mm)
0,006±1,1 0,2±0,9 0,006±1,1 -0,8±1,9
p=0,50b p=0,14b
chu vi toàn bộ HT (mm)
2,7±1,6 3,1±2,3 2,7±1,6 2,6±2,7
p=0,22b p=0,85b
chu vi toàn bộ HD (mm)
1,8±2,2 1,9±1,9 1,8±2,2 -0,6±2,7
p=0,64b p=0,02*b
chu vi răng sau HT (mm)
-0,7±0,8 -0,6±0,7 -0,7±0,8 -0,8±0,8
a a
Biến số (đơn vị) Hình minh họa
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng II 50%
(n=29) TB±ĐLC
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng III (n=4) TB±ĐLC
chu vi răng sau HD (mm)
-0,9±1,2 -0,9±1,2 -0,9±1,2 -1,2±0,5
p=0,81a p=0,12a
Tương quan hai cung răng
độ cắn phủ (%) -10,1 ±
22,4
-12,9 ± 20,8
-10,1 ± 22,4
-8,9 ± 27,7
p=0,55a p=0,92a
độ cắn chìa (mm) 0,7±1,3 0,9±1,4 0,7±1,3 0,2±0,7
p=0,42b p=0,46b
aKiểm định Mann-whitney, bKiểm định t-test, *Khác biệt có ý nghĩa (p <0,05)
Kết quả so sánh các yếu tố về sự thay đổi từ giai đoạn bộ răng sữa (T1) đến giai đoạn bộ răng hỗn hợp (T2) trên MH giữa giữa nhóm hạng II với nhóm hạng I và giữa nhóm hạng III với nhóm hạng I ở bảng 3.4 cho thấy:
- Nhóm hạng II: có sự gia tăng chiều rộng cung răng HD lớn hơn có ý nghĩa so với nhóm hạng I với p < 0,05.
- Nhóm hạng III: có sự giảm chu vi toàn bộ cung răng HD trong khi ở nhóm hạng I kích thước này lại tăng và sự khác biệt này có ý nghĩa với p < 0,05.
3.3.1.4. Những yếu tố trên mẫu hàm ở T3
Bảng 3.5. Những yếu tố trên mẫu hàm ở T3.
Biến số (đơn vị) Hình minh họa
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng II%
(n=29) TB±ĐLC
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng III (n=4) TB±ĐLC Kích thước răng
kích thước G-X R3,4,5 HT (mm)
22,5±1,1 22,7±1,1 22,5±1,1 23,4±0,6
p=0,60b p=0,11b
kích thước G-X R3,4,5 HD (mm)
21,6±1,2 21,9±0,9 21,6±1,2 22,2±0,6
p=0,18b p=0,31b
Tỉ lệ kích thước G-X R3,4,5 HD/ HT (%)
95,8±2,8 96,8±2,4 95,8±2,8 94,8±1,3
p=0,10b p=0,46b
Kích thước G-X R5 HT (mm)
7,0±0,4 7,1±0,3 7,0±0,4 7,3±0,1
p=0,59b p=0,11b
Kích thước G-X R5 HD (mm)
7,4±0,4 7,5±0,3 7,4±0,4 7,5±0,2
p=0,06b p=0,46b
Tỉ lệ kích thước G-X R5 HD/ HT (mm)
104,8±4,8 106,5±4,3 104,8±4,8 102,6±2,3
p=0,10b p=0,35b
Biến số (đơn vị) Hình minh họa
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng II%
(n=29) TB±ĐLC
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng III (n=4) TB±ĐLC Tương quan hai cung răng
Độ cắn phủ (mm) 33,4±21,0 44,9±34,2 33,4±21,0 13,4±7,9
p=0,14a p=0,01*a
Độ cắn chìa (mm) 3,2±1,2 4,1±2,1 3,2±1,2 2,4±0,6
p=0,01*a p=0,17a
Kích thước cung răng Rộng vùng R6 HT
(mm)
54,4±2,6 53,9±2,0 54,4±2,6 56,2±0,9
p=0,34a p=0,058a
Rộng vùng R6 HD (mm)
45,9±2,2 46,8±2,2 45,9±2,2 45,5±0,7
p=0,053b p=0,70b
Sâu vùng R6 HT (mm) 30,9±2,3 31,1±2,0 30,9±2,3 31,9±0,5
p=0,72b p=0,37b
Sâu vùng R6 HD (mm)
24,5±2,2 26,8±1,5 24,5±2,2 26,1±1,2
p=0,34a p=0,64a
Chu vi toàn bộ HT (mm)
76,9 ± 3,9 76,6 ± 3,6 76,9 ± 3,9 78,3 ± 2,4
p=0,66b p=0,49b
Chu vi răng sau HT (mm)
22,4±1,4 22,1±1,4 22,4±1,4 23,5±0,9
p=0,13b p=0,13b
Chu vi toàn bộ HD (mm)
65,4±3,2 65,4± 3,2 65,4±3,4 63,8±1,6
p=0,86a p=0,25a
Chu vi vùng răng sau HD (mm)
22,4±1,4 22,1±1,4 22,4±1,4 22,9±1,4
p=0,21b p=0,50b
aKiểm định Mann-whitney, bKiểm định t-test, *Khác biệt có ý nghĩa (p <0,05)
Kết quả so sánh các yếu tố trên MH ở giai đoạn bộ răng vĩnh viễn giữa nhóm hạng II với nhóm hạng I và giữa nhóm hạng III với nhóm hạng I ở bảng 3.5 cho thấy:
- Nhóm hạng II: có độ cắn chìa lớn hơn có ý nghĩa so với nhóm hạng I với p < 0,05.
- Nhóm hạng III: có độ cắn phủ nhỏ hơn có ý nghĩa so với nhóm hạng I với p < 0,05.
3.3.1.5. Những yếu tố trên mẫu hàm về sự thay đổi từ T2 đến T3
Bảng 3.6. Sự thay đổi những yếu tố trên mẫu hàm từ T2 đến T3.
Biến số (đơn vị) Hình minh họa
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng II%
(n=29) TB±ĐLC
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng III (n=4) TB±ĐLC Kích thước răng
Khoảng leeway HT (mm)
0,5±0,9 0,5±1,2 0,5±0,9 0,08±0,9
p=0,91b p=0,38b
Khoảng leeway HD (mm)
2,3±1,1 2,2±0,9 2,3±1,1 1,8±0,9
p=0,52a p=0,31a
Biến số (đơn vị) Hình minh họa
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng II%
(n=29) TB±ĐLC
Hạng I (n=99) TB±ĐLC
Hạng III (n=4) TB±ĐLC Tỉ lệ khoảng leeway
HD/HT (mm) p=0,44a p=0,92a
Khoảng E HT (mm) 2,1±0,5 2,0±0,5 2,1±0,5 1,8±0,4
p=0,78a p=0,22a
Khoảng E HD (mm) 2,6±0,5 2,4±0,5 2,6±0,5 2,4±0,2
p=0,02*b p=0,43b
Tỉ lệ khoảng E giữa HD/HT (mm)
0,6±0,6 0,4±0,4 0,6±0,6 0,6±0,4
p=16a p=0,62a
Tương quan hai cung răng
độ cắn phủ (mm) -10,1 ± 22,4
-12,9 ± 20,8
-10,1 ± 22,4
-8,9 ± 27,7
p=0,55b p=0,92b
độ cắn chìa (mm) 0,7±1,1 0,5±1,2 0,7±1,1 0,09±0,3
p=0,44a p=0,28b
Kích thước cung răng
rộng vùng R6 HT (mm)
1,5±1,5 0,9±0,9 1,5±1,5 1,9±2,5
p=0,08a p=0,94a
rộng vùng R6 HD (mm)
0,1±1,6 0,6±1,8 0,1±1,6 -0,02±2,7
p=0,12b p=0,86b
sâu vùng R6 HT (mm)
-0,2±1,3 -0,4±0,9 -0,2±1,3 -0,7±2,1
p=0,88a p=0,24b
sâu vùng R6 HD (mm)
-1,8±1,7 -1,6±1,3 -1,8±1,7 -2,9±1,3
p=0,29a p=0,06a
chu vi toàn bộ HT (mm)
0,5±2,3 -0,2±2,2 0,5±2,3 -1,1±1,5
p=0,17a p=0,11a
chu vi toàn bộ HD (mm)
-4,2±2,1 -4,4±2,2 -4,2±2,1 -6,3±2,7
p=0,69a p=0,16a
chu vi vùng răng sau HT (mm)
-0,3±1,2 -0,8±1,2 -0,3±1,2 -0,5±0,4
p=0,03*a p=0,58a
chu vi vùng răng sau HD (mm)
-2,0±1,3 -2,3±1,4 -2,0±1,3 -3,0±0,6
p=0,35a p=0,06a
aKiểm định Mann-whitney, bKiểm định t-test, *Khác biệt có ý nghĩa (p <0,05)
Kết quả so sánh các yếu tố về sự thay đổi từ T2 đến T3 trên MH giữa nhóm hạng II với nhóm hạng I và giữa nhóm hạng III với nhóm hạng I ở bảng 3.6 cho thấy:
- Nhóm hạng II: có khoảng E ở HD nhỏ hơn có ý nghĩa so với nhóm hạng I.
Ngoài ra, nhóm này còn có chu vi vùng răng sau HT giảm nhiều hơn từ giai đoạn T2 đến giai đoạn T3 so nhóm hạng I. Tất cả sự khác biệt trên có ý nghĩa với p < 0,05.
- Nhóm hạng III: có sự thay đổi các yếu tố trên MH từ giai đoạn T2 đến giai đoạn T3 hầu như không khác biệt so với nhóm hạng I.