4.2. DIỄN TIẾN HÌNH THÁI KHỚP CẮN QUA CÁC GIAI ĐOẠN
4.2.4. Lý giải chung phần diễn tiến hình thái khớp cắn
Qua phần diễn tiến hình thái khớp cắn trong quá trình phát triển của bộ răng, kết quả nghiên cứu này dù khá tương đồng với nhiều nghiên cứu khác trên thế giới, tuy nhiên, cũng có một vài khác biệt và sự khác biệt này có thể phần lớn là do tiêu chí phân loại các dạng MPTC RE ở bộ răng sữa. Thực vậy, trong khi tiêu chí phân loại tương quan R6 theo
Angle tương đối rõ ràng và thống nhất thì tiêu chí phân loại các dạng tương quan MPTC RE ở bộ răng sữa rất khác nhau giữa các tác giả như trình bày ở bảng 4.2:
Bảng 4.2. So sánh tiêu chí phân loại mặt phẳng tận cùng RE ở bộ răng sữa.
Tác giả
Mẫu
Cách đánh giá MPTC
Mốc đo (mm)
Tuổi
N (tương quan R
sau)
Gần Thẳng Xa
Bishara S.E. (1988) 2 5 242 Đo ≥ 1 ± 0,9 ≥ -1
Clinch L.M (1951)20 3- 122 Đo > 0,1 ± 0,1 > -0,1 Carlson & Mederith H.V
(1960) 21
3,5-5 218 Đo > 0 0 > 0
Arya B.S (1973) 12 4,5 236 Đo > 0,5 ± 0,5 > -0,5 Tsourakis A.K (2014) 6 5 78 Đo > 0,5 ± 0,5 > -0,5 Nguyễn Minh Hùng
(2013) 10
3,5 80 Quan sát - - -
Nguyễn Minh Khánh (2014) 11
3-5 53 Quan sát - - -
Dutra A.L.T (2009) 19 4-5 120 Quan sát Gài khớp
Thẳng Gài khớp Trần Thị Bích Vân
(2021)
4 132 Quan sát + tiếp xúc cắn khớp RE HT/HD
Theo như bảng trên, có hai cách chính đánh giá tương quan MPTC RE là quan sát bằng mắt (định tính) và đo bằng thước (định lượng).
Trong cách đánh giá tương quan MPTC RE bằng phương pháp quan sát, đa số tác giả như chỉ mô tả dạng thẳng là khi mặt xa của RE HT và HD nằm trên cùng một mặt phẳng theo chiều trước sau, dạng bậc xuống gần hay xuống xa là khi mặt xa RE HD nằm về phía G hay X so với mặt xa của RE HT mà không nêu rõ về phía gần hay xa bao nhiêu phần của sườn múi 10, 19.
Trong cách đánh giá bằng phương pháp đo, tiêu chí phân loại không giống nhau giữa các nghiên cứu vì khác biệt về giá trị điểm mốc được chọn. Bishara S.E. 2 chọn điểm mốc là 1mm, Arya B.S và Tsourakis A.K6,12 sử dụng điểm mốc là 0,5 mm, trong khi Clinch L.M và Carlson & Mederith 20,21, điểm mốc rất nhỏ chỉ 0,1 và 0 mm. Ý
nghĩa của giá trị điểm mốc trong phân loại MPTC RE, cụ thể trong nghiên cứu của Bishara S.E. là “1 mm” được lý giải như sau:
- Dạng thẳng: khi mặt xa của RE HT và HD nằm chênh nhau theo chiều trước sau trong giới hạn ± 0,9 mm, trong đó “+” có nghĩa là mặt xa của RE HD nằm về phía gần so với mặt xa của RE HT và ngược lại “-” khi mặt xa của RE HD nằm về phía xa so với mặt xa của RE HT.
- Dạng bậc xuống gần: khi mặt xa RE HD ở vị trí phía G từ 1mm trở lên so với mặt xa của RE HT
- Dạng bậc xuống xa: khi mặt xa RE HD ở vị trí phía X từ 1mm trở lên so với mặt xa của RE HT.
Như vậy, vì điểm mốc khác nhau nên sẽ có tình trạng một dạng MPTC RE trong nghiên cứu này sẽ được phân loại thành dạng MPTC RE khác trong nghiên cứu khác và ngược lại. Thêm vào đó, vì kích thước răng được cho là khác biệt giữa các cá thể cũng như giữa hai giới, nên cách đánh bằng phương pháp đo với giá trị điểm mốc được áp dụng cho tất cả đối tượng bất kể kích thước răng nhỏ hay lớn thực sự không hợp lý.
Trong nghiên cứu này, tương quan MPTC RE được đánh giá bằng phương pháp quan sát với tiêu chí phân loại rất rõ ràng kết hợp với sự tiếp xúc giữa đỉnh múi ngoài gần RE HT và RE HD (xem thêm trong phần phương pháp nghiên cứu trang 47). Phương pháp đánh giá trong nghiên cứu của chúng tôi khá tương đồng với phương pháp của Dutra A.L.T 19. Đồng thời, phương pháp đánh giá trong nghiên cứu này dù là quan sát nhưng có thể tương đồng với nghiên cứu của Bishara S.E. sử dụng phương pháp đo với mốc đo 1mm vì kích thước G-X RE trong nghiên cứu này trung bình khoảng 10 mm, nờn ẵ sườn mỳi của mỳi ngoài gần RE HD cú giỏ trị khoảng 1mm 2.