Phản hồi của bệnh nhân điều trị nội trú về GDSK của NVYT

Một phần của tài liệu Thực trạng thực hiện công tác giáo dục sức khỏe của nhân viên y tế cho người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện lão khoa trung ương năm 2020 (Trang 33 - 39)

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng công tác giáo dục sức khoẻ của nhân viên y tế cho người bệnh nội trú tại bệnh viện Lão khoa Trung ương

3.1.1. Phản hồi của bệnh nhân điều trị nội trú về GDSK của NVYT

Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 213 bệnh nhân đang điều trị nội trú, qua phân tích cho thấy các đặc điểm về yếu tố cá nhân bao gồm: giới, nhóm tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa dư BHYYT và trải nghiệm số lần điều trị được thể hiện tại Bảng 3.1.

Bảng 3.1. Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu (n= 213)

Thông tin n %

Giới tính Nam 99 46,5

Nữ 114 53,5

Tuổi

Dưới 60 tuổi 29 13,6

60 tuổi - 69 tuổi 63 29,6

70 tuổi - 79 tuổi 62 29,1

≥ 80 tuổi 59 27,7

Nghề nghiệp

Làm ruộng 78 36,6

Hưu trí 104 48,8

Kinh doanh, khác 31 14,6

Địa chỉ Nông thôn 104 48,8

Thành thị 109 51,2

Trình độ văn hóa

Không đi học 4 1,9

Cấp 1,2 110 51,6

Cấp 3 57 26,8

Trung cấp, cao đẳng 27 12,7

Đại học trở lên 15 7,0

Bảo hiểm y tế Có 203 95,3

Không 10 4,7

HUPH

Thông tin n % Số lần nằm viện

tại Bệnh viện Lão khoa

1 lần 148 69,5

2 lần 43 20,2

≥ 3 lần 22 10,3

Bệnh kèm theo

Không có 12 5,6

1 bệnh 36 16,9

2 bệnh 59 27,7

≥ 3 bệnh 106 49,8

Tỷ lệ bệnh nữ tham gia nghiên cứu là 53,5% cao hơn bệnh nhân nam. Chủ yếu là cán bộ nghỉ hưu chiếm 48,8%, bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế 95,3% chiếm đa số, bệnh nhân đều mắc từ 1 đến 3 bệnh kèm theo, trong đó tỷ lệ có 3 bệnh kèm theo chiếm cao nhất là 49,8%, 69,5% là bệnh nhân điều trị lần 1 tại BV LKTƯ.

Bảng 3.2. Tỷ lệ nội dung GDSK cho bệnh nhân điều trị nội trú (n=213)

Phản hồi của bệnh nhân điều trị nội trú về GDSK của NVYT

Không được phổ biến

n %

NVYT thông báo về tình hình sức khỏe hiện tại 7 3,3 NVYT hướng dẫn theo dõi dấu hiệu bất thường trong quá trình

nằm viện (sốt nóng, rét, đau, mệt, hoang mang, lo sợ…) 17 8,0

NVYT hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn 2 0,9

NVYT hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý, phù hợp với bệnh lý

(chế độ ăn nâng cao thể trạng, chế độ ăn bệnh lý) 20 9,4 NVYT hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi phù hợp, tập phục hồi chức

năng sớm để nhanh phục hồi và tăng cường vận động 22 10,3

NVYT hướng dẫn vệ sinh cá nhân 21 9,9

NVYT hướng dẫn một số biện pháp phòng trượt, ngã 23 10,8

NVYT hướng dẫn cách phòng bệnh 30 14,1

NVYT hướng dẫn thay đổi lối sống, thực hiện lối sống lành mạnh 37 17,4

HUPH

Bảng 3.2 cho thấy tất cả các nội dung GDSK đều có tỷ lệ người bệnh không được NVYT tư vấn GDSK, trong đó nội dung hướng dẫn thay đổi lối sống, thực hiện lối sống lành mạnh không được NVYT tư vấn GDSK chiếm tỷ lệ cao nhất 17,4%. Tỷ lệ 0,9% là tỷ lệ người bệnh không được hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn (liều lượng thuốc, giờ, thời điển, cách dùng thuốc) đây là tỷ lệ thấp nhất trong tất cả các nội dung GDSK trên. Bên cạnh đó một số các nội dung chiếm các tỷ lệ như sau: 3,3% người bệnh không được NVYT thông báo về tình hình sức khỏe hiện tại của mình, 8,0% là tỷ lệ không được NVYT hướng dẫn theo dõi dấu hiệu bất thường, 9.4% là tỷ lệ không được NVYT hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý, 9,9% là tỷ lệ không dược NVYT hướng dẫn vệ sinh cá nhân, 10,3% là tỷ lệ không được NVYT hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi phù hợp và tập phục hồi chức năng sớm, 10,8% là tỷ lệ không được NVYT hướng dẫn về một số biện pháp phòng trượt ngã, 14,1% người bệnh không được NVYT hướng dẫn cách phòng bệnh.

Bảng 3.3. Cảm nhận của người bệnh về chất lượng GDSK (n=213) Cảm nhận của bệnh nhân về

chất lượng GDSK

Số lượng

(n)

Rất không

Không

Bình

thường Rất rõ NVYT thông báo về tình hình

sức khỏe hiện tại 206 0 12

(5,8%)

32 (15,5%)

117 (56,8%)

45 (21,8%) NVYT hướng dẫn theo dõi dấu

hiệu bất thường trong khi nằm viện (sốt nóng, rét, đau, mệt, hoang mang, lo sợ…)

196 2 (1,0%)

11 (5,6%)

42 (21,4%)

96 (49,0%)

45 (23,0%) NVYT hướng dẫn sử dụng thuốc

an toàn (liều lượng thuốc, giờ, thời điển, cách dùng thuốc)

211 0 7

(3,3)

13 (6,2%)

134 (63,5%)

57 (27,9%) NVYT hướng dẫn chế độ dinh

dưỡng hợp lý, phù hợp với bệnh lý (chế độ ăn, dinh dưỡng…)

193 5 (2,6%)

15 (7,8%)

39 (20,2%)

104 (53,9%)

30 (15,5%) NVYT hướng dẫn chế độ nghỉ

ngơi phù hợp, tập phục hồi chức năng sớm để nhanh phục hồi

191 2 (1,0%)

9 (4,7%)

42 (22,0%)

110 (57,6%)

28 (14,7%) Bảng 3.3 cho thấy các nội dung hướng dẫn người bệnh tự theo dõi tình hình sức khỏe, dùng thuốc an toàn, chế độ ăn uống dinh dưỡng và tập PHCN được người

HUPH

bệnh cảm nhận ở mức rõ và rất rõ có tỷ lệ từ (49,0%,23,0% đến 63,5%, 27,9%).

Trong đó 63,5% người bệnh cảm nhận rõ cao nhất ở nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, người bệnh rất rõ chỉ đạt 27,9% ở nội dung này. Mức cảm nhận của người bệnh ở mức bình thường, không rõ và rất không rõ ở các nội dung GDSK trên còn cao lần lượt như sau: hướng dẫn theo dõi các dấu hiệu bất thường (21,4%;

5,6%; 1,0%); Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý (20,2%; 7,8%; 2,6%) và hướng dẫn nghỉ ngơi phù hợp, tập phục hồi chức năng sớm (22,0%; 4,7%; 1,0%).

Bảng 3.4. Cảm nhận của người bệnh về chất lượng GDSK (n=213) Cảm nhận của người bệnh về chất

lượng GDSK n

Rất không

Không

Bình

thường Rất NVYT hướng dẫn vệ sinh cá nhân

trong khi nằm điều trị tại bệnh viện (VS răng miệng, thân thể, bộ phận sinh dục

192 2 (1,0)

20 (10,4)

52 (27,1)

92 (47,9)

26 (13,5) NVYT hướng dẫn một số biện pháp

phòng trượt, ngã trong khi nằm điều trị tại bệnh viện

190 5 (2,6)

18 (9,5)

53 (27,9)

88 (46,3)

26 (13,7) NVYT hướng dẫn cách phòng bệnh 183 3

(1,6)

15 (8,2)

54 (29,5)

81 (44,3)

30 (16,4) Ông/ bà có được NVYT hướng dẫn

thay đổi lối sống, thực hiện lối sống lành mạnh

176 1 (0,6)

11 (6,3)

54 (30,7)

76 (43,2)

34 (19,3) Bảng 3.4 trong 213 người bệnh có 47,9% và 13,5% người bệnh cảm nhận rõ và rất rõ ở nội dung hướng dẫn vệ sinh cá nhân. Hướng dẫn một số biện pháp phòng trượt ngã có 46,3% và 13,7% người bệnh rõ và rất rõ ở nội dung này. Cả 2 nội dung trên có tỷ lệ bình thường, không rõ, rất không rõ còn cao lần lượt như sau: hướng dẫn vệ sinh cá nhân mức bình thường, không rõ, rất không rõ (27,1%; 10,4%;

1,0%); hướng dẫn một số biện pháp phòng trượt ngã ở mức bình thường, không rõ, rất không rõ (27,9%; 9,5%; 2,6%)

Tỷ lệ người bệnh rõ và rất rõ trong hướng dẫn phòng bệnh chiếm 44,3%, và 16,4% vẫn còn 1,6% và 8,2% người bệnh rất không rõ và không rõ ở nội dung này.

HUPH

Có 43,2% và 19,3% người bệnh rõ và rất rõ ở nội dung hướng dẫn thay đổi lối sống, còn 0,6 và 6,3 là tỷ lệ rất không rõ và không rõ ở nội dung này.

Bảng 3.5. Người bệnh cảm nhận về quy trình GDSK của NVYT (n=213) Cảm nhận của người bệnh

về thực hiện quy trình GDSK của NVYT

Rất không hài lòng

Không hài lòng

Bình

thường Hài lòng Rất hài lòng Cử chỉ cởi mở, không khí hấp

dẫn của NVYT bắt đầu buổi GDSK

1 (0,5)

2 (0,9)

35 (16,4)

123 (57,7)

52 (24,4) Cách giới thiệu về mình của

NVYT trong buổi GDSK

1 (0,5)

3 (1,4)

44 (20,7)

123 (57,7)

42 (19,7) NVYT giúp người bệnh liên

hệ với hoàn cảnh thực tế của bản thân

2 (0,9)

7 (3,3)

58 (27,2)

111 (52,1)

35 (16,4) Rất

không rõ

Không

Bình

thường Rất rõ NVYT có nêu mục tiêu của

buổi GDSK

1 (0,5)

12 (5,6)

57 (26,8)

114 (53,5)

29 (13,6) NVYT trong buổi GDSK có

nói đủ to để nghe rõ

0 (0,0)

4 (1,9)

21 (9,9)

140 (65,7)

48 (22,5) Nội dung buổi GDSK có

thích hợp với chủ đề chủ đề GDSK

Rất không thích hợp

Không thích

hợp

Bình thường

Thích hợp

Rất thích

hợp 0

(0,0)

1 (0,5)

68 (31,9)

117 (54,9)

27 (12,7)

NVYT sử dụng ngôn ngữ trong buổi GDSK

Rất không đơn giản, rất không dễ hiểu

Không đơn giản, không dễ hiểu

Bình thường

Đơn giản, dễ

hiểu

Rất đơn giản, rất dễ hiểu 0

(0,0)

2 (0,9)

25 (11,7)

155 (72,8)

31 (14,6)

NVYT tạo điều kiện để người nghe đặt câu hỏi

Rất không tạo điều

kiện

Không tạo điều

kiện

Bình

thường Tạo điều kiện

Rất tạo điều kiện 0

(0,0)

4 (1,9)

46 (21,6)

132 (62,0)

31 (14,6)

HUPH

NVYT trả lời các câu hỏi

Rất không ngắn gọn, rất không

đủ ý

Không ngắn

gọn, không

đủ ý

Bình thường

Ngắn gọn, đủ

ý

Rất ngắn gọn, rất

đủ ý 1

(0,5)

1 (0,5)

36 (16,9)

140 (65,7)

35 (16,4) Bảng 3.5 cho thấy người bệnh cảm nhận các nội dung NVYT thực hiện quy trình GDSK đa số đạt ở mức rõ hay hài lòng, trong đó có 52,1% người bệnh hài lòng với nội dung giúp người bệnh liên hệ với bản thân, 57,7% người bệnh hài lòng với NVYT về cử chỉ cởi mở, giới thiệu về mình trong buổi GDSK cho cá nhân người bệnh, ở các nội dung này tỷ lệ người bệnh rất hài lòng cũng đạt lần lượt từ 16,4% đến 24,4%, qua 3 yếu tố trên cho thấy NVYT đã làm tốt phần giao tiếp được người bệnh hài lòng. Tại bảng này nội dung nêu mục tiêu của buổi GDSK người bệnh có cảm nhận từ rất không rõ, không rõ, bình thường lần lượt có tỷ lệ 0,5%, 5,6%, 26,8%, ở đây một số NVYT có thể chưa chú ý đến nêu mục tiêu của buổi GDSK. 31,9% được cảm nhận bình thường ở nội dung thích hợp với chủ đề, đây là tỷ lệ cao được người bệnh cảm nhận bình thường, yếu tố này có thể ảnh hưởng lớn đến cảm nhận của người bệnh về công tác GDSK nên cần tìm hiểu sâu hơn nữa để tìm nguyên nhân.

72,8% và 14,6% người bệnh hài lòng và rất hài lòng với nội dung NVYT sử dụng ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu. Tỷ lệ NVYT tạo điều kiện cho người bệnh đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của người bệnh cũng được người bệnh đánh giá cao lần lượt từ 62,0%, 14,6% và 65,7% và 16,4%, cho thấy NVYT cần giữ vững phong độ và phát huy theo hướng đang làm khi thực hiện GDSK. HUPH

Một phần của tài liệu Thực trạng thực hiện công tác giáo dục sức khỏe của nhân viên y tế cho người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện lão khoa trung ương năm 2020 (Trang 33 - 39)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(93 trang)