Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng công tác giáo dục sức khoẻ của nhân viên y tế cho người bệnh nội trú tại bệnh viện Lão khoa Trung ương
3.1.1. Phản hồi của bệnh nhân điều trị nội trú về GDSK của NVYT
Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 213 bệnh nhân đang điều trị nội trú, qua phân tích cho thấy các đặc điểm về yếu tố cá nhân bao gồm: giới, nhóm tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa dư BHYYT và trải nghiệm số lần điều trị được thể hiện tại Bảng 3.1.
Bảng 3.1. Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu (n= 213)
Thông tin n %
Giới tính Nam 99 46,5
Nữ 114 53,5
Tuổi
Dưới 60 tuổi 29 13,6
60 tuổi - 69 tuổi 63 29,6
70 tuổi - 79 tuổi 62 29,1
≥ 80 tuổi 59 27,7
Nghề nghiệp
Làm ruộng 78 36,6
Hưu trí 104 48,8
Kinh doanh, khác 31 14,6
Địa chỉ Nông thôn 104 48,8
Thành thị 109 51,2
Trình độ văn hóa
Không đi học 4 1,9
Cấp 1,2 110 51,6
Cấp 3 57 26,8
Trung cấp, cao đẳng 27 12,7
Đại học trở lên 15 7,0
Bảo hiểm y tế Có 203 95,3
Không 10 4,7
HUPH
Thông tin n % Số lần nằm viện
tại Bệnh viện Lão khoa
1 lần 148 69,5
2 lần 43 20,2
≥ 3 lần 22 10,3
Bệnh kèm theo
Không có 12 5,6
1 bệnh 36 16,9
2 bệnh 59 27,7
≥ 3 bệnh 106 49,8
Tỷ lệ bệnh nữ tham gia nghiên cứu là 53,5% cao hơn bệnh nhân nam. Chủ yếu là cán bộ nghỉ hưu chiếm 48,8%, bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế 95,3% chiếm đa số, bệnh nhân đều mắc từ 1 đến 3 bệnh kèm theo, trong đó tỷ lệ có 3 bệnh kèm theo chiếm cao nhất là 49,8%, 69,5% là bệnh nhân điều trị lần 1 tại BV LKTƯ.
Bảng 3.2. Tỷ lệ nội dung GDSK cho bệnh nhân điều trị nội trú (n=213)
Phản hồi của bệnh nhân điều trị nội trú về GDSK của NVYT
Không được phổ biến
n %
NVYT thông báo về tình hình sức khỏe hiện tại 7 3,3 NVYT hướng dẫn theo dõi dấu hiệu bất thường trong quá trình
nằm viện (sốt nóng, rét, đau, mệt, hoang mang, lo sợ…) 17 8,0
NVYT hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn 2 0,9
NVYT hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý, phù hợp với bệnh lý
(chế độ ăn nâng cao thể trạng, chế độ ăn bệnh lý) 20 9,4 NVYT hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi phù hợp, tập phục hồi chức
năng sớm để nhanh phục hồi và tăng cường vận động 22 10,3
NVYT hướng dẫn vệ sinh cá nhân 21 9,9
NVYT hướng dẫn một số biện pháp phòng trượt, ngã 23 10,8
NVYT hướng dẫn cách phòng bệnh 30 14,1
NVYT hướng dẫn thay đổi lối sống, thực hiện lối sống lành mạnh 37 17,4
HUPH
Bảng 3.2 cho thấy tất cả các nội dung GDSK đều có tỷ lệ người bệnh không được NVYT tư vấn GDSK, trong đó nội dung hướng dẫn thay đổi lối sống, thực hiện lối sống lành mạnh không được NVYT tư vấn GDSK chiếm tỷ lệ cao nhất 17,4%. Tỷ lệ 0,9% là tỷ lệ người bệnh không được hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn (liều lượng thuốc, giờ, thời điển, cách dùng thuốc) đây là tỷ lệ thấp nhất trong tất cả các nội dung GDSK trên. Bên cạnh đó một số các nội dung chiếm các tỷ lệ như sau: 3,3% người bệnh không được NVYT thông báo về tình hình sức khỏe hiện tại của mình, 8,0% là tỷ lệ không được NVYT hướng dẫn theo dõi dấu hiệu bất thường, 9.4% là tỷ lệ không được NVYT hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý, 9,9% là tỷ lệ không dược NVYT hướng dẫn vệ sinh cá nhân, 10,3% là tỷ lệ không được NVYT hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi phù hợp và tập phục hồi chức năng sớm, 10,8% là tỷ lệ không được NVYT hướng dẫn về một số biện pháp phòng trượt ngã, 14,1% người bệnh không được NVYT hướng dẫn cách phòng bệnh.
Bảng 3.3. Cảm nhận của người bệnh về chất lượng GDSK (n=213) Cảm nhận của bệnh nhân về
chất lượng GDSK
Số lượng
(n)
Rất không
rõ
Không rõ
Bình
thường Rõ Rất rõ NVYT thông báo về tình hình
sức khỏe hiện tại 206 0 12
(5,8%)
32 (15,5%)
117 (56,8%)
45 (21,8%) NVYT hướng dẫn theo dõi dấu
hiệu bất thường trong khi nằm viện (sốt nóng, rét, đau, mệt, hoang mang, lo sợ…)
196 2 (1,0%)
11 (5,6%)
42 (21,4%)
96 (49,0%)
45 (23,0%) NVYT hướng dẫn sử dụng thuốc
an toàn (liều lượng thuốc, giờ, thời điển, cách dùng thuốc)
211 0 7
(3,3)
13 (6,2%)
134 (63,5%)
57 (27,9%) NVYT hướng dẫn chế độ dinh
dưỡng hợp lý, phù hợp với bệnh lý (chế độ ăn, dinh dưỡng…)
193 5 (2,6%)
15 (7,8%)
39 (20,2%)
104 (53,9%)
30 (15,5%) NVYT hướng dẫn chế độ nghỉ
ngơi phù hợp, tập phục hồi chức năng sớm để nhanh phục hồi
191 2 (1,0%)
9 (4,7%)
42 (22,0%)
110 (57,6%)
28 (14,7%) Bảng 3.3 cho thấy các nội dung hướng dẫn người bệnh tự theo dõi tình hình sức khỏe, dùng thuốc an toàn, chế độ ăn uống dinh dưỡng và tập PHCN được người
HUPH
bệnh cảm nhận ở mức rõ và rất rõ có tỷ lệ từ (49,0%,23,0% đến 63,5%, 27,9%).
Trong đó 63,5% người bệnh cảm nhận rõ cao nhất ở nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, người bệnh rất rõ chỉ đạt 27,9% ở nội dung này. Mức cảm nhận của người bệnh ở mức bình thường, không rõ và rất không rõ ở các nội dung GDSK trên còn cao lần lượt như sau: hướng dẫn theo dõi các dấu hiệu bất thường (21,4%;
5,6%; 1,0%); Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý (20,2%; 7,8%; 2,6%) và hướng dẫn nghỉ ngơi phù hợp, tập phục hồi chức năng sớm (22,0%; 4,7%; 1,0%).
Bảng 3.4. Cảm nhận của người bệnh về chất lượng GDSK (n=213) Cảm nhận của người bệnh về chất
lượng GDSK n
Rất không
rõ
Không rõ
Bình
thường Rõ Rất rõ NVYT hướng dẫn vệ sinh cá nhân
trong khi nằm điều trị tại bệnh viện (VS răng miệng, thân thể, bộ phận sinh dục
192 2 (1,0)
20 (10,4)
52 (27,1)
92 (47,9)
26 (13,5) NVYT hướng dẫn một số biện pháp
phòng trượt, ngã trong khi nằm điều trị tại bệnh viện
190 5 (2,6)
18 (9,5)
53 (27,9)
88 (46,3)
26 (13,7) NVYT hướng dẫn cách phòng bệnh 183 3
(1,6)
15 (8,2)
54 (29,5)
81 (44,3)
30 (16,4) Ông/ bà có được NVYT hướng dẫn
thay đổi lối sống, thực hiện lối sống lành mạnh
176 1 (0,6)
11 (6,3)
54 (30,7)
76 (43,2)
34 (19,3) Bảng 3.4 trong 213 người bệnh có 47,9% và 13,5% người bệnh cảm nhận rõ và rất rõ ở nội dung hướng dẫn vệ sinh cá nhân. Hướng dẫn một số biện pháp phòng trượt ngã có 46,3% và 13,7% người bệnh rõ và rất rõ ở nội dung này. Cả 2 nội dung trên có tỷ lệ bình thường, không rõ, rất không rõ còn cao lần lượt như sau: hướng dẫn vệ sinh cá nhân mức bình thường, không rõ, rất không rõ (27,1%; 10,4%;
1,0%); hướng dẫn một số biện pháp phòng trượt ngã ở mức bình thường, không rõ, rất không rõ (27,9%; 9,5%; 2,6%)
Tỷ lệ người bệnh rõ và rất rõ trong hướng dẫn phòng bệnh chiếm 44,3%, và 16,4% vẫn còn 1,6% và 8,2% người bệnh rất không rõ và không rõ ở nội dung này.
HUPH
Có 43,2% và 19,3% người bệnh rõ và rất rõ ở nội dung hướng dẫn thay đổi lối sống, còn 0,6 và 6,3 là tỷ lệ rất không rõ và không rõ ở nội dung này.
Bảng 3.5. Người bệnh cảm nhận về quy trình GDSK của NVYT (n=213) Cảm nhận của người bệnh
về thực hiện quy trình GDSK của NVYT
Rất không hài lòng
Không hài lòng
Bình
thường Hài lòng Rất hài lòng Cử chỉ cởi mở, không khí hấp
dẫn của NVYT bắt đầu buổi GDSK
1 (0,5)
2 (0,9)
35 (16,4)
123 (57,7)
52 (24,4) Cách giới thiệu về mình của
NVYT trong buổi GDSK
1 (0,5)
3 (1,4)
44 (20,7)
123 (57,7)
42 (19,7) NVYT giúp người bệnh liên
hệ với hoàn cảnh thực tế của bản thân
2 (0,9)
7 (3,3)
58 (27,2)
111 (52,1)
35 (16,4) Rất
không rõ
Không rõ
Bình
thường Rõ Rất rõ NVYT có nêu mục tiêu của
buổi GDSK
1 (0,5)
12 (5,6)
57 (26,8)
114 (53,5)
29 (13,6) NVYT trong buổi GDSK có
nói đủ to để nghe rõ
0 (0,0)
4 (1,9)
21 (9,9)
140 (65,7)
48 (22,5) Nội dung buổi GDSK có
thích hợp với chủ đề chủ đề GDSK
Rất không thích hợp
Không thích
hợp
Bình thường
Thích hợp
Rất thích
hợp 0
(0,0)
1 (0,5)
68 (31,9)
117 (54,9)
27 (12,7)
NVYT sử dụng ngôn ngữ trong buổi GDSK
Rất không đơn giản, rất không dễ hiểu
Không đơn giản, không dễ hiểu
Bình thường
Đơn giản, dễ
hiểu
Rất đơn giản, rất dễ hiểu 0
(0,0)
2 (0,9)
25 (11,7)
155 (72,8)
31 (14,6)
NVYT tạo điều kiện để người nghe đặt câu hỏi
Rất không tạo điều
kiện
Không tạo điều
kiện
Bình
thường Tạo điều kiện
Rất tạo điều kiện 0
(0,0)
4 (1,9)
46 (21,6)
132 (62,0)
31 (14,6)
HUPH
NVYT trả lời các câu hỏi
Rất không ngắn gọn, rất không
đủ ý
Không ngắn
gọn, không
đủ ý
Bình thường
Ngắn gọn, đủ
ý
Rất ngắn gọn, rất
đủ ý 1
(0,5)
1 (0,5)
36 (16,9)
140 (65,7)
35 (16,4) Bảng 3.5 cho thấy người bệnh cảm nhận các nội dung NVYT thực hiện quy trình GDSK đa số đạt ở mức rõ hay hài lòng, trong đó có 52,1% người bệnh hài lòng với nội dung giúp người bệnh liên hệ với bản thân, 57,7% người bệnh hài lòng với NVYT về cử chỉ cởi mở, giới thiệu về mình trong buổi GDSK cho cá nhân người bệnh, ở các nội dung này tỷ lệ người bệnh rất hài lòng cũng đạt lần lượt từ 16,4% đến 24,4%, qua 3 yếu tố trên cho thấy NVYT đã làm tốt phần giao tiếp được người bệnh hài lòng. Tại bảng này nội dung nêu mục tiêu của buổi GDSK người bệnh có cảm nhận từ rất không rõ, không rõ, bình thường lần lượt có tỷ lệ 0,5%, 5,6%, 26,8%, ở đây một số NVYT có thể chưa chú ý đến nêu mục tiêu của buổi GDSK. 31,9% được cảm nhận bình thường ở nội dung thích hợp với chủ đề, đây là tỷ lệ cao được người bệnh cảm nhận bình thường, yếu tố này có thể ảnh hưởng lớn đến cảm nhận của người bệnh về công tác GDSK nên cần tìm hiểu sâu hơn nữa để tìm nguyên nhân.
72,8% và 14,6% người bệnh hài lòng và rất hài lòng với nội dung NVYT sử dụng ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu. Tỷ lệ NVYT tạo điều kiện cho người bệnh đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của người bệnh cũng được người bệnh đánh giá cao lần lượt từ 62,0%, 14,6% và 65,7% và 16,4%, cho thấy NVYT cần giữ vững phong độ và phát huy theo hướng đang làm khi thực hiện GDSK. HUPH