Thực trạng công tác GDSK nhóm tại khoa lâm sàng

Một phần của tài liệu Thực trạng thực hiện công tác giáo dục sức khỏe của nhân viên y tế cho người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện lão khoa trung ương năm 2020 (Trang 41 - 46)

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng công tác giáo dục sức khoẻ của nhân viên y tế cho người bệnh nội trú tại bệnh viện Lão khoa Trung ương

3.1.3. Thực trạng công tác GDSK nhóm tại khoa lâm sàng

Bảng 3.7. Thực trạng NVYT thực hiện quy trình chuẩn bị buổi GDSK nhóm (n = 12)

Nội dung Không

thực hiện Tỷ lệ %

Sắp xếp chỗ ngồi hợp lý 0 0,0

Mời bệnh nhân tham dự đầy đủ 0 0,0

NVYT thực hiện giáo dục sức khỏe chuẩn bị nội dung,

trang phục lịch sự 0 0,0

Các nội dung chuẩn bị cho buổi GDSK nhóm tại khoa lâm sàng, không có nội dung nào không được thực hiện

Bảng 3.8. Thực trạng NVYT thực hiện quy trình chuẩn bị buổi GDSK nhóm (n=12)

Thực hiện quy trình chuẩn bị buổi GDSK nhóm

Chưa đạt hay chưa phù hợp

Đạt hay phù hợp

Tốt hay rất phù hợp

n % n % n %

Sắp xếp chỗ ngồi hợp lý 3 25,0 8 66,7 1 8,3

Mời bệnh nhân tham dự đầy đủ 7 58,4 4 33,3 1 8,3 NVYT thực hiện giáo dục sức

khỏe chuẩn bị nội dung, trang phục lịch sự

0 0 10 83,3 2 1,7

Nội dung NVYTchuẩn bị buổi GDSK nhóm có 83,3% đạt hay phù hợp ở mục chuẩn bị nội dung, trang phục lịch sự, không có buổi nào ở nội dung này bị đánh giá chưa đạt hay không phù hợp. Bên cạnh đó ở đây còn có tới 58,4% các khoa chưa đạt mời bệnh nhân tham dự đầy đủ vì không lập danh sách mời bệnh nhân tham dự buổi GDSK, không gửi giấy mời tớ bệnh nhân, chỉ báo theo phòng bệnh, yếu tố này không kiểm soát được đối tượng mời nghe GDSK. Có tới 25,0%

sắp xếp chỗ ngồi hợp lý chưa đạt, vì các khoa không có phòng GDSK riêng, GDSK phải làm tại phòng giao ban của khoa nên một số khoa chưa có điều kiện sắp xếp

HUPH

được chỗ ngồi hợp lý khi người bệnh ngồi nghe GDSK. Các yếu tố trên có thể là nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng buổi GDSK nhóm.

Bảng 3.9. Thực trạng NVYT thực hiện quy trình GDSK nhóm (n = 12)

Nội dung Không

thực hiện

Tỷ lệ

% Bắt đầu hấp dẫn, không khí buổi nói chuyện cởi mở, thân

mật 0 0,0

Chào hỏi, làm quen với đối tượng 0 0,0

NVYT giới thiệu về mình 0 0,0

NVYT gới thiệu chủ đề giáo dục sức khỏe, tạo sự chú ý của

người nghe 0 0,0

NVYT nêu rõ mục tiêu của buổi GDSK 0 0,0

Nói đủ to để mọi người nghe rõ 0 0,0

Trình bày nội dung thích hợp với chủ đề 0 0,0

NVYT quan sát, bao quát được đối tượng người nghe 0 0,0

Sử dụng ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu 0 0,0

Sử dụng tài liệu, phương tiện phù hợp 1 8,3

Nêu ví dụ cho người nghe dễ hiểu 0 0,0

NVYT kết hợp sử dụng ngôn ngữ không lời 3 25,0

Tạo điều kiện cho người nghe đặt câu hỏi 0 0,0

Giúp người bệnh liên hệ với hoàn cảnh thực tế của bản thân 3 25,0 Trả lời các câu hỏi của người nghe ngắn gọn, đủ ý 0 0,0 NVYT tóm tắt nội dung mấu chốt từng phần trình bày 0 0,0 Tạo điều kiện cho người nghe thực hành nếu có nội dung

thực hành 12 100

Đa số các nội dung trong quy trình GDSK nhóm được NVYT thực hiện, trong đó có 100% không thực hiện nội dung cho người bệnh thực hành vì các bài GDSK không có nội dung thực hành. Có 25,0% các buổi NVYT không thực hiện

HUPH

nội dung sử dụng ngôn ngữ không lời và giúp người bệnh liên hệ với bản thân. Có 8,3% buổi NVYT sử dụng tài liệu, phương tiện chưa phù hợp.

Bảng 3.10. Thực trạng NVYT thực hiện quy trình GDSK nhóm (n = 12)

Nội dung có thực hiện

Chưa đạt hay Chưa phù hợp

Đạt hay Phù hợp

Tốt hay Rất phù

hợp

n % n % n %

Bắt đầu hấp dẫn, không khí buổi nói

chuyện cởi mở, thân mật 5 41,7 4 33,3 3 25,0

Chào hỏi, làm quen với đối tượng 0 0 9 75,0 3 25,0

NVYT giới thiệu về bản thân 0 0 10 83,3 2 16,7

NVYT giới thiệu chủ đề giáo dục sức

khỏe, tạo sự chú ý của người nghe 1 8,3 10 83,3 1 8,3 NVYT nêu rõ mục tiêu của buổi GDSK 2 16,7 8 66,7 2 16,7 Nói đủ to để mọi người nghe rõ 1 8,3 9 75,0 2 16,7 Trình bày nội dung thích hợp với chủ đề 1 8,3 10 83,3 1 8,3 NVYT quan sát, bao quát được đối tượng

người nghe 3 25,0 8 66,7 1 8,3

Sử dụng ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu 2 16,7 8 66,7 2 16,7 Sử dụng tài liệu, phương tiện phù hợp 3 27,2 6 54,5 2 18,2 Nêu ví dụ cho người nghe dễ hiểu 3 25,0 8 66,7 1 8,3 NVYT kết hợp sử dụng ngôn ngữ không

lời 2 22,2 6 66,6 1 1,2

Tạo điều kiện cho người nghe đặt câu hỏi 2 16,7 9 75,0 1 8,3 Giúp người bệnh liên hệ với hoàn cảnh

thực tế của bản thân 5 55,5 4 44,5 0 0

Trả lời các câu hỏi của người nghe ngắn

gọn, đủ ý 0 0 10 83,3 2 16,7

NVYT tóm tắt nội dung mấu chốt từng

phần trình bày 7 58,3 5 41,7 0 0

Tạo điều kiện cho người nghe thực hành

nếu có nội dung thực hành 0 0 0 0 0 0

Nội dung NVYT thực hiện quy trình GDSK nhóm tỷ lệ tập trung cao ở tiêu chí đạt hay phù hợp, trong đó 83,3% đạt ở các tiêu chí NVYT giới thiệu về mình,

HUPH

giới thiệu chủ đề GDSK tạo sự chú ý của người nghe, nội dung thích hợp với chủ đề, trả lời câu hỏi của người nghe ngắn gọn đủ ý. Có 75,0% đạt ở nội dung chào hỏi làm quen, nói to nghe rõ, tạo điều kiện cho người nghe trả lời. Có 66,7% đạt hay phù hợp ở các tiêu chí nêu rõ mục tiêu của buổi GDSK, quan sát được đối tượng người nghe, sử dụng ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu, nêu ví dụ cho người nghe dễ hiểu, kết hợp sử dụng ngôn ngữ không lời. Tỷ lệ một số nội dung chưa đạt còn cao, ở đây có tới 41,7% là tỷ lệ NVYT chưa đạt ở nội dung bắt đầu buổi GDSK hấp dẫn, không khí cởi mở thân mật, đây cũng là nội dung quan trọng, là cảm nhận đầu tiên của người bệnh có sự hấp dẫn và thu hút tập trung lắng nghe nội dung bài GDSK.

Nội dung NVYT tóm tắt từng phần trong bài GDSK đã trình bày tỷ lệ chưa đạt rất cao chiếm 58,3%, ở nội dung này nhằm giúp người bệnh ghi nhớ những điều cơ bản mấu chốt của từng phần trong các nội dung GDSK nên nó có thể là nguyên nhân làm giảm chất lượng của buổi GDSK cho người bệnh. Ở đây có tới 27,2% sử dụng tài liệu phương tiện phù hợp chưa đạt, 25,0% chưa đạt ở các nội dung quan sát người nghe, nêu ví dụ cho người nghe dễ hiểu, đều có thể là nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng buổi GDSK nhóm tại các khoa lâm sàng.

Bảng 3.11. Thực trạng thực hiện quy trình kết thúc buổi GDSK nhóm (n = 12)

Nội dung Không

thực hiện

Tỷ lệ

%

NVYT tóm tắt toàn bộ chủ đề thảo luận 0 0,0

NVYT nhấn mạnh những điểm cần nhớ, cần làm 0 0,0

NVYT cảm ơn người nghe và người tổ chức 4 33,3

NVYT đưa ra kế hoạch tạo điều kiện tiếp tục hỗ trợ người bệnh 3 25,0 Nội dung kết thúc buổi GDSK nhóm có tỷ lệ 33,3% NVYT chưa thực hiện cảm ơn, 25,0% NVYT chưa đưa ra kế hoạch tạo điều kiện tiếp tục hỗ trợ người bệnh

HUPH

Bảng 3.12. Thực trạng thực hiện quy trình kết thúc buổi GDSK nhóm (n = 12)

Nội dung Có thực hiện

Chưa đạt hay chưa phù hợp

Đạt hay Phù hợp

Tốt hay Rất phù hợp

n % n % n %

NVYT tóm tắt toàn bộ chủ đề thảo luận 8 66,7 4 33,3 0 0,0 NVYT nhấn mạnh những điểm cần nhớ,

cần làm 5 41,7 6 50,0 1 8,3

NVYT cảm ơn người nghe và người tổ

chức (n=8) 1 12,5 7 87,5 0 0,0

NVYT đưa ra kế hoạch tạo điều kiện

tiếp tục hỗ trợ người bệnh (n=9) 4 44,4 5 55,6 0 0,0 Nội dung kết thúc buổi GDSK nhóm, có 66,7% NVYT chưa đạt hay chưa phù hợp tại nội dung tóm tắt toàn bộ chủ đề GDSK, có 33,3% đạt hay phù hợp trong nội dung này. Nội dung nhấn mạnh những điều cần làm mức đạt hay phù hợp chỉ là 50%, 41,7% chưa đạt hay chư phù hợp ở nội dung này. Nội dung đưa ra kế hoạch tạo điều kiện hỗ trợ người bệnh cũng chỉ đạt là 55,6%, 44,4% chưa đạt hay chưa phù hợp trong nội dung này. Ở đây các tỷ lệ chưa đạt còn rất cao nằm ở phần kết thúc của quy trình GDSK nên có thể là yếu tố gây ảnh hưởng đến chất lượng buổi GDSK.

Bảng 3.13. Một số tài liệu, phương tiện, công cụ, dụng cụ GDSK (n= 12)

Nội dung Không

n % n %

Danh sách khách mời 0 0,0 12 100

Giấy mời 0 0,0 12 100

Phòng GDSK 0 0,0 12 100

Bàn ghế 12 100 0 0,0

Máy chiếu 5 41.6 7 58.4

Loa, đài 0 0,0 12 100

Tài liệu bài GDSK 10 83.3 2 16.7

Công cụ: băng hình tờ rơi, tranh ảnh 7 58.3 5 41.7

HUPH

Bảng 3.1.3 cho thấy tỷ lệ 100% các khoa lâm sàng không có phòng GDSK riêng, không có loa đài để thực hiện GDSK, không lập danh sách bệnh nhân và không gửi giấy mời cho bệnh nhân tham dự GDSK nhóm. 100% các khoa đã bố trí đủ ghế ngồi cho bệnh nhân tham gia GDSK. Có 83,3% các khoa lâm sàng có tài liệu bài giảng vẫn còn 16,7% các khoa lâm sàng chưa chuẩn bị tài liệu bài giảng. 58,4%

các khoa không có máy chiếu, 41,7% không có băng hình tờ rơi tranh ảnh để phục vụ buổi GDSK nhóm.

Một phần của tài liệu Thực trạng thực hiện công tác giáo dục sức khỏe của nhân viên y tế cho người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện lão khoa trung ương năm 2020 (Trang 41 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(93 trang)