Chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền

Một phần của tài liệu Sgk lich su 11 (kntt) ban mau (Trang 89 - 93)

VIỆT NAM VÀ BIỂN ĐÔNG

3. Chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền

Nhà nước Việt Nam thực hiện các biện pháp toàn điện trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế và quân sự nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Đối với các tranh chấp chủ quyền, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp hoà bình với tỉnh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ luật pháp quốc tế.

2. Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quéc (UNCLOS).

Theo Công ước Luật Biển UNCLOS, Việt Nam là quốc gia ven biển có các vùng biển và thềm lục địa để thăm dò và khai thác với diện tích khoảng một triệu ki-lô-mét vuông, rộng gấp ba lần diện tích lãnh thổ đất liền. 2 3. Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.

Luật Biển Việt Nam quy định Nhà nước giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác bằng các biện pháp hoà bình, phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế. 2 4. Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).

TƯ LIỆU 3. Điều 4: Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và về quyền thực thi luật pháp bằng các phương tiện hoà bình mà không viện đến sự đe doạ hoặc sử dụng vũ lực, thông qua các cuộc tham vấn thân thiện và những cuộc đàm phán bởi các quốc gia có chủ quyền có liên quan trực tiếp, phù hợp với những nguyên tắc được thừa nhận phổ quát của luật pháp quốc tế, kể cả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

(Trích Tuyên bố về Cách ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được các nước ASEAN và Trung Quốc kí ngày 4 - 11 - 2002 tại Thủ đô Phnôm Pênh, Cam-pu-chia)

SIGNING CEREMONY ASEAN: CHINA

`... 2602 Phooot Peis, Cambodia

Hình 11. Lễ kí kết Tuyên bố về Cách ứng xử của các bên ở Bién Dong (DOC) tại Cam-pu-chia (2002)

Đồng thời, để tăng cường tiểm lực quốc gia phục vụ hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh trên biển và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển.

89

Hình 12. Tàu Hộ vệ tên lửa 016 - Quang Trung của Hải quân Nhân dân Việt Nam

LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG

1. Lập sơ đồ tư duy về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông trên các mặt quốc phòng, an ninh, kinh tế đối với Việt Nam.

2. Sử dụng tư liệu lịch sử để chứng minh rằng: Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập, quản lí liên tục và thực thi, bảo vệ chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

3. Giải thích vì sao Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình?

av ‘

1. Là một học sinh, em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc?

2. Sưu tâm tư liệu từ sách, báo và internet, hãy viết bài (khoảng 300 chữ) về hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay. )

®

BẢNG TRA CỨU KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ

Bảo hộ (86): 1. hình thức chính trị của bọn đế quốc, thực dân đối với một nước bị xâm lược; 2. hình thức một nước đế quốc bắt một nước nhỏ yếu phụ thuộc vào mình, tuy nước này vẫn có chính quyền riêng.

Cách mạng tư sản (6): cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo, nhằm lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Cải cách (7): đổi mới cho tiến bộ hơn, phù hợp với sự phát triển chung của xã hội mà không làm thay đổi chế độ hiện hành.

Chia để trị (33): một chính sách thường dùng của chủ nghĩa thực dân nhằm gây chia rẽ giữa các dân tộc, địa phương, tầng lớp,... để đễ thống trị.

Chính quốc (7): từ dùng để chỉ nước đế quốc thực dân nhằm phân biệt với thuộc địa của nước đó.

Chủ nghĩa đế quốc (13): là chính sách mà qua đó các quốc gia hay các dân tộc hùng mạnh tìm cách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn.

Công nghiệp hoá (23): quá trình xây dựng một nền sản xuất cơ khí hoá trong mọi ngành kinh tế quốc dân, trước hết là trong ngành công nghiệp.

Cấm vận (24): chính sách bao vây về kinh tế đối với một nước, hạn chế đi đến cấm hẳn buôn bán với nước đó, kể cả công tỉ nhà nước cũng như tư nhân.

Duy tân (15): phong trào đấu tranh đòi thay đổi theo cái mới, cái tiến bộ, bỏ cái cũ, lạc hậu trong đời sống xã hội, xây dựng đất nước.

®

Đổi mới (22): thay đổi hoặc làm cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước.

Độc quyền (10): Chiếm giữ hoàn toàn lấy một mình, không chia sẻ cho ai, trong hoạt động kinh tế, chính trị: độc quyền kinh doanh của nhà nước; công tỉ tư bản độc quyền.

Địa chiến lược (44): là sự cân nhắc chiến lược, là nghệ thuật kiểm soát và khai thác nhân tố địa lí (thường là của một quốc gia) kết hợp với môi trường, bối cảnh chính trị, kinh tế quốc tế đang thay đổi của giới cầm quyền trong hoạch định và thực thi chiến lược/chính sách phát triển quốc gia, trước hết là đối ngoại, sao cho những lợi ích của một quốc gia được đảm bảo để tăng thế và lực của mình trên trường quốc tế.

Kháng chiến (23): chiến đấu chống quân xâm lược do chính quyền/nhà nước tổ chức nằm bảo vệ nền độc lập.

Khởi nghĩa (38): tập hợp lực lượng nổi dậy để lật đổ chế độ/chính quyền cai trị.

Lạm phát (17): phát hành quá nhiều giấy bạc bị ứ đọng so với nhu cầu lưu chuyển hàng hoá làm đồng tiền sụt giá, nâng cao giá hàng hoá, gây nhiều khó khăn cho đời sống nhân dân.

Một phần của tài liệu Sgk lich su 11 (kntt) ban mau (Trang 89 - 93)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(98 trang)