Mô hình xác thực HCST thử nghiệm ứng dung cư chế PACE và BÁC Tác giả dễ xuất mô hình thử nghiệm img dung cơ chế PACE và FAC

Một phần của tài liệu Luận văn xác thực hộ chiếu sinh trắc với cơ chế pace và eac (Trang 39 - 44)

ằ BI: Người mang hộ chiểu xuất trỡnh hộ chiếu cho cơ quan kiểm tra, cơ

quan tiến hành thu nhận các đặc tính sinh trắc học tử người xuất trình hộ

chiều.

= B2: Kiểm tra các đặc tỉnh bão mật trên trang hộ chiếu giấy thông qua các đặc điểm an ninh truyền thêng đã biết: thuy ân, đái quang học, lớp bảo vệ

ảnh.

ằ B3: IS và RFTC thực hiện quả trỡnh PACE. 8au khi PACE thành sụng, 1S có thể đọc các thông tin trang chíp ngoại trừ DG3, DG4 (ảnh vân tay và méng méat), moi thông tin trao đổi giữa đầu đọc và chip được truyền thông báo bảo mật, mã hoá sau đó là xác thực theo cặp khoá (Kprc, KwaAc) có được từ quá trình PACE.

= B4: Tiến hành qua tinh Terminal Authentcation. Mục dich của nó là chứng mình quyền truy cập của đâu đọc đến phần thông tin sinh trắc nhạy

cảm long chip RFID (DG3, DG4)

ằ BS: Thue hiộn Passsive Authentication để kiểm tra tớnh xỏc thực vả toàn

vẹn của cỏc thụng tin lưu trong chịp thụng qua kiểm tra chữ ký trong 8ệp

41

bằng khoả công khai của cơ quan cấp hộ chiếu. Việc trao đổi khoá thông,

qua chứng chỉ số theo mô hình khuyến cdo cha ICAO.

Bố: Quả trình Chip Authentication. Chip Authentication chimg minh được

tính nguyên gốc của chíp déng thời nó cưng cấp khoả phiên mạnh cho

truyền thông báo bảo mật Nó dược tiến hảnh sau quả trình Terminal

Authentication vi no yéu cầu cap khoa DIT ngắn hạn ŒỨzrKz„ RPuKu`) được sinh ra trong quả trình Temminal Authentication.

B7: 1S đối sánh thông tin sinh trắc học thu nhận được trực tiếp Tử người xuất trmh hộ chiêu với thông tin sinh trắc học lưu trong chip. Néu quả trình

đt sánh thành công và kết hợp với các chứng thực trên, cơ quan kiểm tra

hộ chiều co đủ điều kiện để tin tưởng hộ chiêu lả xác thực và người mang

hô chiểu dúng là con người mô tả trong hộ chiều. Nếu cơ quan kiểm tra hộ chiều không triển khai AC thì 18 đó không có quyển truy cập các thông tin DG3, DG4. Thông tin sinh trắc học duy nhất dùng để đổi sánh chỉ là ảnh

khuôn mặt.

4

Thu nhận các đặc

trưng sinh trắc từ

người mang hộ chiếu,

~ Authentication

=

5ã tên —

tin sinh tre

~inatoh eke

Tác thực thành côi người mang hộ chiếu hợp lệ

Hình 2.3. Mô hình xác thực Hộ chiếu sinh trắc

43

5.1 Kiểm tra an ninh

Công dân mang IICST xuất trình hộ chiều cho hệ thống kiểm duyệt (1S).

Trước tiên HCST cần phải trải qua một số bước kiểm tra an ninh nghiệp vụ

truyền thống tại các điểm xuât/nhập cảnh như dùng lớp kim loai bao vé dé tao hiệu ung lồng Faraday nhằm chống khá năng đọc thông tin trong chip RFID

ngoaly muốn của người mang hộ chiều hay dùng thúy ấn để bao vệ booklet...

5.2PACE

PACE thiết lập các thông báo bảo mal (Sccure Messaging) gitta chip

MRITD va IS dua trén cdc weak (short) password. PACE duge dung dé thay

thé ca ché BAC, nó cho phep MRTD tham dinh xem đầu dọc cỏ quyển truy

cập vào vùng đữ liệu kém nhạy cảm hay không. Kó có hai ưu điểm [17]

= Cac khoá phiến mạnh tạo ra độc lập với chiều đài của mật khẩu

(password)

= Chiéu dai (entropy) của mật khẩu được đùng để xác thực đầu đọc có

thể rất ngắn (ví đụ là 6 kí tự) Chi tiét cic bước được miễn tã:

Chip RFID sinh ra ngẫu nhiờn z:owce s, mó hoỏ ô sử dụng K„

z— E(Œ,. s) với K, — SH4-1(al||3)

và gi bản mã z cùng cáo tham số miền tĩnh 72 đến cho IS

T8 khôi phục lại bản rõ ¢ = D/E„ z) sử dụng mật khẩu chung z Cả REL) và 15 cùng thực hiện các bước sau

Tỉnh các tham số miên tĩnh 72” dựa trên Ð và s: Ð" = Äfap(2,s)

"Thực hiện giao thie thea thuén khoa [Diffie-Hellman dua trén 2’ va

khoá chia sẻ.

.= KA(PACEKPr;,PACBKPu, D')= KAŒ.4CBKPr¿PACBKPu,,D')

Trơng suốt quả trình thoả thuận khoả DH, mỗi bên phải kiểm tra rằng

hai khoa céng khai PACKKPup va PACEKPu là khác nhau.

‘Tir dé cf hai bén tinh ea khod phién Kyac V4 K spe:

RFID tinh thé xac thye T; = MAC(Kis (PACEPuz D’)) va gti đến cho

T6 thẩm định.

44

18 tính thẻ xác thực ?x = MAC(K¿;¿ (PACEPu;, D))) và gửi đến cho

RFID tham dinh

RFID IS

~ Chọn ngẫu nhiên nonce s

D

z= E(Ky s) — ` s =D(K;, =)

-D'=Map(D,s) = D' = Map(D,s)

- Chọn ngẫu nhiờn cặp khoỏ ngắn _ p4cứP„; Chọn ngẫu nhiờn cặp khoỏ ngắn.

hạn (P4CEKPr;, PACEKPuz,D) PACEKPu, han (PACEKPr, PACEKPuz, D’)

- Tinh K= Tinh K=

KA(PACEKPrry, PACEKPug, D') KA(PACEKPr;,PACEKPui, D') - Verif(T;) 41T Tr=MAC(K, (PACEPu, D))

Tạ 'Yerify(7ạ)

-Tạ=MAC(Ku, (PACEPua, D)) — —y

Hình 2.4. Cơ chế xác thực PACE

§.3 Đọc vùng dữ liệu DG1

Sau khi PACE thành công, hệ thông kiểm tra sẽ tiền hành đọc vùng dữ liêu DGI] trong chip REID của HCST vả so sánh với những dữ liệu hé thong đã đọc được tử vùng MRZ trước đỏ. Nếu dữ liệu trùng nhau thì chuyển sang

bước 4, nêu không thì chuyển qua bước kiểm tra đặc biệt.

5.4Terminal Authentication

Termimal Authentication cho phép chip MRTD thấm định rằng đầu đọc cỏ được quyền truy cập vào vùng dữ liệu nhạy cảm hay không (ảnh vân tay, ảnh mồng mắt, ...). Khi đầu đọc truy cập vào vùng dữ liệu nhạy cảm sau do, tất cả các truyền thông phải được bảo vệ một cách hợp ly. Terminal Authentication cũng phải xác thực khoá công khai ngắn hạn được chọn bởi

đầu đọc sẽ được dùng để thiệt lập kênh truyền bao mat sit dung trong Chip Authentication. Chịp MRTD phải gắn các quyền truy cập của đầu đọc vảo

kênh truyền bảo mật mà được thiết lập bởi khoá công khai ngắn hạn của đầu đọc[17]

45

Chỉ tiết các bước được miêu tả:

1. 1S gửi chuỗi chứng chỉ đến chip gồm C„ và Cp„:

2. RFID kiém chimg cac chimg chi nay str dung PK eye, va trich khoa công khai của đầu đọc RPuK.

3. IS sinh ra cặp khoả DH ngắn hạn trên miền D: #PrKz„¿ RPuKz¿. Sau no giti Comp(RPuK ,,) va dit ligu Az, dén cho RFID

Một phần của tài liệu Luận văn xác thực hộ chiếu sinh trắc với cơ chế pace và eac (Trang 39 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(60 trang)