Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Một phần của tài liệu Thực trạng thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh năm 2018 2019 (Trang 33 - 36)

₋ Tất cả các văn bản chính sách, quy định, hướng dẫn của Viện Y dược học dân tộc có hiệu lực và/hoặc được ban hành liên quan đến hoạt động CTXH tại Viện Y dược học dân tộc trong khoảng thời gian 2018-2019.

₋ Tất cả sổ sách báo cáo kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ có liên quan tới hoạt động CTXH tại Viện Y dược học dân tộc qua các kỳ giai đoạn từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2019, như:

+ Báo cáo Kết quả thực hiện chương trình công tác phòng Công tác xã hội Viện Y dược học dân tộc kỳ báo cáo: 9 tháng đầu năm 2018 (từ ngày 1/1/2018-30/9/2018).

+ Báo cáo Kết quả thực hiện hoạt động và chương trình công tác phòng Công tác xã hội Viện Y dược học dân tộc năm 2019 (từ ngày 1/10/2018–

30/9/2019).

+ Báo cáo Kết quả thực hiện chương trình công tác phòng Công tác xã hội Viện Y dược học dân tộc kỳ báo cáo: 3 tháng cuối năm 2019 (từ ngày 1/10/2019-31/12/2019).

+ Báo cáo số liệu khám chữa bệnh nhân đạo của Viện Y dược học dân tộc năm 2018, 2019.

HUPH

+ Báo cáo số 123/BC-VYDHDT ngày 28/03/2018: Báo cáo kết quả thực hiện

“Ngày Công tác xã hội Việt Nam” năm 2018.

+ Báo cáo số 1115/BC-VYDHDT-MLCTXH ngày 20/12/2019: Báo cáo Kết quả hoạt động Mạng lưới Công tác xã hội tại Viện Y dược học dân tộc năm 2019.

2.4.2. Nghiên cứu định tính

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích: Đối tượng được lựa chọn tham gia nghiên cứu định tính dựa vào các tiêu chí:

₋ Cán bộ lãnh đạo, quản lý của Viện Y dược học dân tộc: Những người giữ vị trí lãnh đạo quản lý Viện hoặc các Phòng chức năng (Đại diện Ban giám đốc, Trưởng/phó phòng chức năng)

₋ Trưởng hoặc phó khoa hoặc điều dưỡng trưởng các khoa lâm sàng: những người giữ vị trí quản lý tại các Khoa lâm sàng có thể tham gia trả lời phỏng vấn trong thời điểm nghiên cứu.

₋ Nhân viên phòng CTXH và mạng lưới CTXH của Viện Y dược học dân tộc

₋ Nhân viên y tế: bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý – những NVYT có tham gia các hoạt động CTXH trong BV đặc biệt các Khoa có cường độ làm việc cao, tiếp xúc nhiều NB như Khoa Khám bệnh, Khoa Nội tim mạch – Thần kinh, Khoa Hồi sức tích cực, Khoa Ngoại tổng hợp.

₋ NB nội trú: tham gia vào các giai đoạn khám bệnh, xét nghiệm, nhập viện và trải qua các thủ tục tại Khoa Khám bệnh, khoa Cận lâm sàng, khoa Lâm sàng.

Những người đã có quá trình điều trị nội trú tại BV (chọn những người sắp ra viện do họ có quá trình nằm viện có nhiều ý kiến cũng như trải nghiệm về các hoạt động CTXH tại Viện).

₋ NB ngoại trú: Lựa chọn những NB tham gia khám chữa bệnh trong thời gian thực hiện nghiên cứu, không nhập viện nội trú, khám có BHYT và không có BHYT

₋ NNNB: Những người ở lại Viện chăm sóc NB

HUPH

₋ Đại diện các nhà hảo tâm, đơn vị hỗ trợ có đóng góp cho hoạt động CTXH, NB nội/ngoại trú của Viện. (đóng góp vật chất, tiền bạc, hoặc các hoạt động thiện nguyện, …)

+ Nhóm đơn vị tổ chức: 1 người đại diện cho đơn vị tổ chức có nhiều hoạt động phối hợp với Viện trong việc thực hiện CTXH cũng như các hoạt động thiện nguyện,

+ Nhóm cá nhân: 1 người đại diện – người có thời gian làm việc cũng như hoạt động thiện nguyện nhiều nhất với Viện.

Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Những đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu

+ Những đối tượng không có đủ sức khỏe khả năng giao tiếp trong quá trình nghiên cứu.

+ Đại diện lãnh đạo Viện, Khoa, Phòng/NVYT/NB/NNNB không có mặt tại BV vào thời gian nghiên cứu.

Cỡ mẫu của nghiên cứu định tính được trình bày trong bảng 2.1 dưới đây.

Bảng 2.1: Đối tượng và cỡ mẫu của nghiên cứu định tính

Đối tượng Số lượng Số lượng

Đại diện Ban giám đốc Viện 1 người 1 cuộc PVS Đại diện lãnh đạo các phòng chức năng

thường xuyên tham gia hoạt động CTXH (trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Điều dưỡng)

2 người 2 cuộc PVS

Đại diện lãnh đạo các khoa lâm sàng (Trưởng/phó khoa/ điều dưỡng trưởng) các khoa lâm sàng (10 khoa)

10 người 1 cuộc TLN

Đại diện các bác sỹ tại khoa tiếp xúc nhiều

NB nhất. Mỗi khoa chọn 1 bác sỹ (Khoa 3 người 3 cuộc PVS

HUPH

Khám bệnh đa khoa, Khoa Vật lý trị liệu, Khoa Nội tim mạch-Thần kinh)

Đại diện điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý ở những khoa có cường độ làm việc cao (Khoa Khám bệnh đa khoa, Khoa Hồi sức tích cực, Khoa Ngoại tổng hợp). Mỗi khoa 3 người.

9 người 1 cuộc TLN

Đại diện nhân viên phòng CTXH (1 trưởng

phòng, 7 nhân viên) 8 người

1 cuộc PVS trưởng phòng 1 cuộc TLN với 7 nhân viên

Đại diện NB ngoại trú 2 người 2 cuộc PVS

Thảo luận nhóm NB, NNNB nội trú (3 NB,

3 NNNB) 6 người 1 cuộc TLN

Đại diện các nhà hảo tâm, đơn vị hỗ trợ 2 người 2 cuộc PVS

Tổng 43 người 11 cuộc PVS; 4 cuộc TLN

Một phần của tài liệu Thực trạng thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh năm 2018 2019 (Trang 33 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(132 trang)