Thực trạng kiểm soát chất lượng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán ASC

Một phần của tài liệu 5 đề tài đề tài luận văn thạc sĩ kế toán (Trang 91 - 101)

Biểu 2.1. Cơ cấu dịch vụ theo doanh thu, năm 2016

2.2. Thực trạng kiểm soát chất lượng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán ASC

2.2.1. Các cấp độ kiểm soát chất lượng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán ASC

Công ty đã xây dựng và duy trì các cấp độ kiểm soát chất lượng như sau:

Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty. Thiết kế các chính sách và thủ tục để vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ như xây dựng các quy chế hoạt động; quy trình kiểm toán mẫu trên cơ sở chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; ban hành các quy chế nội bộ về đào tạo nguồn nhân lực; về kiểm soát chất lượng; về soát xét báo cáo; …

Thành viên Ban Giám đốc phụ trách khách hànglà Phó Tổng Giám đốc điều hành công ty, người phụ trách trực tiếp nhóm khách hàng có nhiệm vụ soát xét kế hoạch kiểm toán và là người soát xét cuối cùng đối với báo cáo kiểm toán trước khi phát hành. Tại Công ty TNHH kiểm toán ASC, sự kiểm soát của thành viên ban giám đốc phụ trách

khách hàng có sự tùy thuộc, với cuộc kiểm toán có quy mô nhỏ, đã kiểm toán nhiều năm và rủi ro thấp thì thành viên ban giám đốc khách hàng có thể chỉ cần

soát xét tổng hợp kết quả kiểm toán, báo cáo kiểm toán và thư quản lý. Với các khách hàng có quy mô lớn, rủi ro cao hoặc kiểm toán năm đầu tiên…thì mức độ soát xét có thể chi tiết hơn.

Thành viên Ban Giám đốc soát xét chất lượng và kiểm soát rủi ro, tại Công ty TNHH kiểm toán ASC thì đó là Phó Tổng Giám đốc điều hành không trực tiếp phụ trách nhóm kiểm toán, có trách nhiệm soát xét HSKT, soát xét báo cáo kiểm toán và toàn bộ quy trình cung cấp dịch vụ, đảm bảo yêu cầu về chất lượng đã đề ra.

Chủ nhiệm kiểm toán, là các Trưởng hoặc phó phòng nghiệp vụ chuyên môn như trưởng phòng kiểm toán 1, trưởng phòng kiểm toán 2,… có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo cuộc kiểm toán thuộc phòng mình, thực hiện kiểm soát công việc được thực hiện bởi các kiểm toán viên chính bao gồm: soát xét, phê duyệt kế hoạch kiểm toán, nhân sự và thời gian do KTV chính lập (trước khi trình lên thành viên Ban giám đốc phê duyệt); soát xét, phê duyệt chương trình kiểm toán chi tiết cho nhóm kiểm toán; soát xét các công việc thực hiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán, trực tiếp trao đổi với KTV chính và xử lý các vấn đề có liên quan đến cuộc kiểm toán.

Kiểm toán viên chính, Tại Công ty ASC, kiểm toán viên chính có nhiệm vụ trực tiếp liên hệ với khách hàng để tìm hiểu hoạt động kinh doanh, chính sách kế toán và các vấn đề liên quan đến việc lập kế hoạch và chương trình kiểm toán chi tiết, trực tiếp lập kế hoạch kiểm toán, chịu trách nhiệm chính trong cuộc kiểm toán tại khách hàng, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm kiểm toán, soát xét công việc cụ thể của từng thành viên trong nhóm, hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các thành viên trong nhóm áp dụng các chuẩn mực, quy trình và các phương pháp kỹ thuật để thu thập các bằng chứng kiểm toán, tổng hợp kết quả kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán dự thảo và thư quản lý.

Và các chuyên gia (khi cần), là các trưởng bộ phận trong các lĩnh vực (thuế, tư vấn…) hoặc các Chủ nhiệm kiểm toán, hay các chuyên gia bên ngoài có kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực đặc thù như lĩnh vực dầu khí, khoáng sản, đánh giá các tác phẩm, công trình nghệ thuật,…. Nhiệm vụ của các chuyên gia là tham gia hỗ trợ, tư vấn, giải quyết các vấn đề vượt khỏi tầm kiểm soát, hiểu biết của đoàn kiểm toán mà đó được cho là những vấn đề trọng yếu, phức tạp, có rủi ro kiểm toán cao. Qua khảo sát cho thấy:

Đối với trách nhiệm của nhà quản lý trong kiểm soát chất lượng kiểm toán Quan điểm của nhà quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng kiểm toán của từng công ty kiểm toán. Nếu người quản lý cao nhất đơn vị quan niệm rằng chất lượng kiểm toán là một vấn đề quan trọng và yêu cầu phải xây dựng các quy trình chặt chẽ để kiểm soát hiệu quả chất lượng kiểm toán thì các thành viên khác trong đơn vị sẽ chịu ảnh hưởng bởi điều đó và hết sức tôn trọng các quy định về kiểm soát chất lượng. Ngược lại, nếu người quản lý không thực tâm chú trọng đến vấn đề này thì chắc chắn các mục tiêu kiểm soát chất lượng kiểm toán không thể thực hiện được.

Qua 20 mẫu chọn (năm 2016), kết quả khảo sát được tác giả tổng hợp như sau:

20/20 hồ sơ kiểm toán chiếm tỷ lệ 100% mẫu chọn có chữ ký, soát xét của thành viên Ban giám đốc đối với Báo cáo tài chính trước khi phát hành nhưng không có dấu hiệu soát xét trên giấy làm việc của nhóm kiểm toán.

Có 7/20 hồ sơ kiểm toán chiếm tỷ lệ 35% mẫu chọn có thể hiện việc soát xét và phê duyệt kế hoạch kiểm toán của chủ nhiệm kiểm toán

Có 10/20 hồ sơ kiểm toán chiếm tỷ lệ 50% mẫu chọn có giấy làm việc (review- note) của chủ nhiệm kiểm toán trong việc theo dõi tiến độ và chất lượng cuộc kiểm toán.

Có 10/20 hồ sơ kiểm toán chiếm tỷ lệ 50% không có giấy làm việc thể hiện phần xác định trọng yếu và rủi ro của cuộc kiểm toán.

Qua mẫu khảo sát có thể thấy công việc kiểm tra, soát xét giấy làm việc của thành viên Ban giám đốc và chủ nhiệm kiểm toán đã được xây dựng nhưng thực tế vẫn chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ.

Đối với vấn đề tham khảo ý kiến của các chuyên gia

Tại ASC quy định trong quá trình thực hiện kiểm toán nhóm kiểm toán gặp phải những vấn đề phức tạp vượt quá khả năng, sự hiểu biết của các thành viên trong nhóm thì cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia.

Trên thực tế qua khảo sát 20 khách hàng lớn của công ty năm 2016, công ty đã có văn bản hỏi vụ chế độ kế toán về vấn đề còn đang có tranh cãi: Ví dụ như việc phân phối lợi nhuận đối với báo cáo hợp nhất của các tổng công ty, các tập đoàn, vấn đề chênh lệch tỷ giá hối đoái…

2.2.2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện ở cả 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán. Đồng thời, nó cũng chịu sự kiểm soát của các cấp độ khác nhau: kiểm toán viên chính, Chủ nhiệm kiểm toán, thành viên Ban giám đốc chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng và thành viên Ban giám đốc phụ trách khách hàng trực tiếp của từng cuộc kiểm toán.

Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán được cụ thể như sau:

Giai đoạn: Duy trì và chấp nhận khách hàng

Nhiệm vụ của bước này là việc ra quyết định chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán các khách hàng hiện tại và thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán.

Đánh giá sơ bộ khách hàng trước khi tiến hành cam kết cung cấp dịch vụ kiểm toán là công việc hết sức cần thiết và quan trọng. Đặc biệt đối với các khách hàng mới cần tìm hiểu khả năng có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán được hay không, các rủi ro có thể có và mức độ rủi ro khi chấp nhận cung cấp dịch vụ, khả năng đảm bảo tính độc lập của kiểm toán viên.

Tại công ty TNHH Kiểm toán ASC, việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán các khách hàng hiện tại được thực hiện trực tiếp bởi Ban Giám đốc công ty hoặc các Chủ nhiệm kiểm toán. Các thành viên của Ban Giám đốc hoặc Chủ nhiệm kiểm toán sẽ thực hiện thu thập thông tin cần thiết và lập các báo cáo khảo sát ban đầu(theo phụ lục số 01- Đánh giá chấp nhận khách hàng mới và phụ lục số 02

– Đánh giá tiếp tục khách hàng cũ)để đánh giá nhu cầu kiểm toán của các khách hàng tiềm năng và các khách hàng hiện tại.

Để duy trì chất lượng tốt cho một cuộc kiểm toán, Ban Giám đốc hoặc Chủ nhiệm kiểm toán thường thực hiện 2 bước chính trong giai đoạn này:

Thứ nhất, đánh giá tính chính trực của ban giám đốc các khách hàng tiềm năng bằng cách:

+ Liên hệ với các kiểm toán viên tiền nhiệm

+ Thu thập thông tin từ bên thứ ba như ngân hàng, nhà tư vấn pháp luật và các nguồn cung cấp thông tin khác.

+ Xem xét kinh nghiệm đã có với các khách hàng hiện tại.

Thứ hai, đánh giá khả năng thực hiện cuộc kiểm toán:

Trước khi đưa ra quyết định chấp nhận cuộc kiểm toán, Ban Giám đốc công ty ASC thực hiện việc xem xét liệu công ty có đủ năng lực chuyên môn để thực hiện cuộc kiểm toán hay không. Điều này bao gồm việc xác định các thành viên chủ chốt của nhóm kiểm toán, lựa chọn trưởng nhóm kiểm toán và xem xét nhu cầu có cần sự trợ giúp về chuyên môn kỹ thuật từ các chuyên gia bên ngoài trong quá trình kiểm toán. Nhân sự chuyên môn là một trong những yếu tố quyết định của cuộc kiểm toán vì một số khách hàng tiềm năng thường yêu cầu đính kèm sơ yếu lý lịch các thành viên của nhóm kiểm toán. Điều này cho phép các khách hàng tiềm năng đánh giá được năng lực của các thành viên được chỉ định thực hiện cuộc kiểm toán.

Công việc cuối cùng trong bước đầu tiên là Ban Giám đốc công ty ASC thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán với đại diện pháp lý của khách hàng đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 - Hợp đồng kiểm toán.

Ví dụ tại hồ sơ kiểm toán năm 2016 đối với tập đoàn A, công việc khảo sát, đánh giá được thực hiện bởi bà – Hoàng Thị Xuân, trưởng phòng Kiểm toán 3.

Thông tin chung: Ngày 24/6/2010, tập đoàn A chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, là doanh nghiệp Nhà nước với số vốn điều lệ hơn 72.000 tỷ đồng, có trụ sở chính tại phố Huỳnh Thúc Kháng với mục tiêu hoạt động là trở thành tập đoàn viễn thông số một tại Việt Nam.

Mục đích mời kiểm toán: Thực hiện kiểm toán các đơn vị thành viên và kiểm toán toàn bộ tập đoàn, mục đích kiểm toán theo yêu cầu của nhà nước, đây cũng là yêu cầu bắt buộc để tập đoàn có thể tham gia đăng ký cung cấp dịch vụ 4G tại Việt Nam. Đối tượng sử dụng không rộng rãi: chỉ bao gồm các cơ quan nhà nước và các bên có liên quan trong việc đăng ký cung cấp dịch vụ 4G.

Sản phẩm dịch vụ của tập đoàn tương đối đa dạng, trong đó lĩnh vực chính là kinh doanh dịch vụ viễn thông, truyền dẫn, bưu chính, phân phối thiết bị đầu cuối, truyền thông, xuất nhập khẩu, đầu tư bất động sản…

Về cơ cấu tổ chức: Tập đoàn có 160 đơn vị hạch toán phụ thuộc cấp 1, 90 đơn vị hạch toán phụ thuộc cấp 2, 16 công ty con và 8 công ty liên kết có địa bàn trải dài trên toàn quốc.

Phân tích tài chính: Năm 2016 mặc dù không đạt được tốc độ tăng trưởng doanh

thu năm nay gấp đôi năm trước như bốn năm trước nhưng cũng có sự tăng

trưởng lớn với tỷ lệ 1,7 lần và con số tuyệt đối là 22,62 nghìn tỷ, cụ thể doanh thu năm 2015 là 29,362 nghìn tỷ và năm 2016 là 50,447 nghìn tỷ với lợi nhuận năm nay tăng 1,3 lần so với năm trước với số tuyệt đối là 1,65 nghìn tỷ. Qua nghiên cứu báo cáo tài chính của tập đoàn trước kiểm toán và phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo của khách hàng. Người khảo sát nhận thấy trong năm nay lượng tài sản dài hạn tăng 2,4 lần so với năm ngoái trong đó tài sản cố định tăng 11,159 nghìn tỷ tương ứng với 1,73 lần các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 7,7 nghìn tỷ tăng hơn 7 lần, hệ số tự tài trợ là 56%, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn là 95%, vốn luân chuyển trong kỳ >0, khả năng thanh toán hơn 3 lần, qua đó có thể sơ bộ kết luận tình hình tài chính của khách hàng tương đối tốt tuy nhiên rủi ro sẽ nằm vào các khoản mục tài sản dài hạn do tốc độ tăng trưởng nhanh cả về số tương đối và tuyệt đối. Mặt khác với địa bàn hoạt động rộng trải dài trên cả nước, với mô hình tổ chức kế toán tại từng tỉnh và cộng ngang số liệu trên toàn tập đoàn, tính trung thực và hợp lý của số liệu trình bày trên báo cáo sẽ phụ thuộc nhiều vào hệ thống chính sách kế toán được thiết lập và áp dụng thống nhất trên toàn quốc cũng như trình độ kế toán tại từng tỉnh.

Mức độ rủi ro của hợp đồng được xác định là khá cao, tuy nhiên đây là một khách hàng tiềm năng ngoài việc kiểm toán báo cáo tài chính có thể mở rộng thêm các dịch vụ về kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tư vấn nâng cao năng lực kế toán cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc tập đoàn… Sau khi đánh giá cân nhắc rủi ro của hợp đồng cũng như lợi ích gia tăng có thể có, cùng với sự xem xét một cách nghiêm túc năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự, công ty quyết định mời thêm 2 chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ bưu chính viễn thông để tham vấn. Công ty đã chấp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất cho toàn tập đoàn A.

Cung cấp các dịch vụ viễn thông & kinh doanh thương mại

PHÂN LOẠI

Xin mời đánh dấu vào ô thích hợp (xem ghi chú cuối form) Cty CP niêm

yết Cty cổ phần DNNN

Cty TNHH

Loại hình DN khác DN có vốn ĐTNN DN tư nhân Cty hợp danh HTX

ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Theo dõi những thay đổi trong năm hiện tại và năm trước có ảnh hưởng đến công tác kiểm toán

Giải thích tóm tắt (Rủi ro đã được xác định phải được trình bày chi tiết theo từng mục) Đối chiếu chi tiết trong mục A120 (phụ lục câu hỏi khả năng chấp nhận khách hàng) Phong cách và tính chính trực của Ban Tổng giám đốc

Rủi ro thấp

Cơ cấu quản lý và tổ chức Cơ cấu tổ chức

Loại hình kinh doanh

Kinh doanh dịch vụ viễn thông tốc độ tăng trưởng cao khối lượng công việc lớn, mặt khác công ty đang trong giai đoạn phát triển nên khối lượng tài sản đầu tư tài sản dài hạn lớn.

Môi trường kinh doanh

Rủi ro do sự gia tăng cạnh tranh nhiều hãng viễn thông mới Kết quả tài chính

Rủi ro do khối lượng phát sinh lớn Đặc thù của công tác kế toán Có rủi ro do địa hình phân tán

Các mối quan hệ kinh doanh và các bên liên quan Rủi ro thấp

Hiểu biết và kinh nghiệm về khách hàng này Có đủ kinh nghiệm để tiến hành kiểm toán Khả năng của việc cố ý trình bày sai

Không có rủi ro Mức phí kiểm toán

Ước tính khoảng 6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 5% doanh thu toàn công ty. Mức phí này không ảnh hưởng đến mức lương của người đi khảo sát và các thành viên ban giám đốc do hưởng mức lương cố định

Cung cấp dịch vụ khác

Có khả năng phát triển thêm các dịch vụ kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Đánh giá chung về rủi ro : Khá cao

ĐỘC LẬP VÀ MÂU THUẪN LỢI ÍCH

Ngoài tập đoàn trên, công ty cũng có cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các khách hàng khác thuộc cùng lĩnh vực ngành nghề tuy nhiên không có mâu thuẫn lợi ích lợi ích giữa các khách hàng này trong trường hợp công ty thực hiện ký kết hợp đồng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA CỐ VẤN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

x Chấp nhận khách hàng Tổng Giám đốc

(chữ ký của TV. BGĐ phụ trách khách hàng)

Không chấp nhận khách hàng

Các quyết định khác

Một phần của tài liệu 5 đề tài đề tài luận văn thạc sĩ kế toán (Trang 91 - 101)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(180 trang)