Chuẩn mực đạo đức trong Công tác xã hội (7)

Một phần của tài liệu Giáo trình nhập môn công tác xã hội (Trang 25 - 32)

Chương 1. KHÁI NIỆM, TRIẾT LÝ VÀ GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI

3. TRIẾT LÝ VÀ GIÁ TRỊ NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI

3.3. Chuẩn mực đạo đức trong Công tác xã hội (7)

Chuẩn mực đạo đức là tập hợp những quy định xã hội về các giá trị đạo đức mà cá nhân, nghề nghiệp và xã hội cần thực hiện.

Chuẩn mực đạo đức trong công tác xã hội được hiểu là tập hợp các quy định về những giá trị chuẩn mực đạo đức của nghề mà người nhân viên xã hội cần phải thực hiện. Nó mô tả trách nhiệm và hành vi của nhân viên xã hội trong thực hành công tác xã hội nhằm định hướng hành động cho nhân viên xã hội và ngăn ngừa những hành vi lệch lạc chuẩn mực đạo đức cá nhân của nhân viên xã hội trong mọi tình huống, nhất là những tình huống phức tạp mà nhân viên xã hội phải đương đầu.

Mục đích của việc quy định chuẩn mực đạo đức nhằm:

- Quy định hành vi của người nhân viên xã hội,

- Xác định quyền hạn và trách nhiệm của nhân viên xã hội khi thực hiện công việc.

- Bảo vệ đối tượng khỏi sự lạm dụng của những nhân viên xã hội thiếu lương tâm và trách nhiệm.

Hành động của mỗi cá nhân, hoạt động của mỗi nghề trong xã hội đều bị chi phối bởi những giá trị chuẩn mực đạo đức nhất định. Trong cuộc sống, trong các mối quan hệ luôn tồn tại nhiều quan niệm về đạo đức, như: Đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, đạo đức xã hội. Ví dụ, về đạo đức nghề nghiệp, ngành y có y đức. Trong hoạt động nghề nghiệp, ngành công tác xã hội đòi hỏi người nhân viên xã hội nếu

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

chỉ có sự nhiệt tình, có tri thức, kiến thức, kỹ năng công tác xã hội thì chưa đủ mà mỗi nhân viên xã hội khi hành nghề còn phải có "Tâm" với đối tượng, với nghề.

Quy điều đạo đức được xây dựng theo từng nghề và cụ thể cho từng nước.

Mỗi nghề chuyên môn đều có quy điều đạo đức riêng, là kim chỉ nam định hướng hành vi của người thực hiện. Đạo đức nghề nghiệp giới hạn những quyền lực của nghề, nhằm ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và ân hưởng mà nghề nghiệp có được trong khi hành nghề.

Ví dụ: Trong ngành Y, luật pháp quy định các điều kiện được hành nghề, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề; theo đó, chỉ các bác sỹ được cấp phép mới được quyền khám bệnh, kê đơn thuốc cho bệnh nhân... Trong công tác xã hội hiện đại cũng vậy, nhiều nước chỉ cấp phép hành nghề cho những người đã được đào tạo kiến thức, kỹ năng công tác xã hội chuyên nghiệp. Nhân viên xã hội hành động trong khuôn khổ các quy điều đạo đức do Hiệp hội các nhà công tác xã hội chuyên nghiệp xây dựng và được pháp luật bảo vệ. Bất cứ hành vi vi phạm nào của nhân viên xã hội đối với quy điều đạo đức của ngành đồng nghĩa với việc tước đi những quyền lực và những ân hưởng mà xã hội dành cho họ.

Quyền lực là khả năng ảnh hưởng đến người khác. Cho nên nhân viên xã hội có rất nhiều quyền lực khi làm việc với đối tượng. Công cụ của nhân viên xã hội là quyền lực, đó là những kiến thức, cơ quan làm việc của nhân viên xã hội và sự uỷ thác của xã hội, của đối tượng. Đó là lý do để nhân viên xã hội làm việc và hợp đồng với đối tượng, để đối tượng biết một cách rõ ràng về những gì ở nhân viên xã hội và những kết quả từ hành vi của nhân viên xã hội, đặc biệt trong những hoàn cảnh quyền lực được thể hiện rõ ràng.

Quy điều đạo đức thay đổi theo từng thời kỳ phát triển của nghề và tuỳ thuộc vào bối cảnh xã hội và nền văn hoá của mỗi nước. Các nhân viên xã hội ở mỗi nước cùng đến với nhau trong một Hiệp hội của mình và xây dựng quy điều đạo đức nghề nghiệp riêng cho ngành mình, đất nước mình. Đó cũng là những thách thức cho những người đi tiên phong trong lĩnh vực công tác xã hội ở Việt Nam, bởi vì để quy điều đạo đức của ngành có hiệu lực phải có luật quy định các quyền lực và những ân hưởng chỉ dành cho những nhân viên xã hội được cấp phép hành nghề.

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm công tác xã hội là các chuẩn mực đạo đức mà người làm công tác xã hội phải tuân thủ trong quá trình thực hành

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

công tác xã hội, quan hệ xã hội với đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội, đồng nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan và mối quan hệ tại nơi làm việc.

- Theo quy định của Thông tư số 01/2017/TT-BLĐTBXH: Người làm công tác xã hội phải tuân thủ 06 nguyên tắc cơ bản bao gồm: (8)

Thứ nhất, tôn trọng và phát huy quyền lựa chọn, quyền quyết định mà không phân biệt giá trị, niềm tin, tư tưởng và cuộc sống của đối tượng và không ảnh hướng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Thứ hai, thúc đẩy sự tham gia đầy đủ của đối tượng bằng cách giúp đối tượng tự quyết định và giải quyết các vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc sống.

Thứ ba, tập trung vào điểm mạnh, tận dụng các nguồn lực sẵn có của đối tượng để thúc đẩy việc trao quyền.

Thứ tư, chịu trách nhiệm đối với các hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội, đảm bảo đối tượng được cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp và chất lượng.

Thứ năm, thúc đẩy công bằng xã hội, bảo đảm nguồn lực một cách công bằng, minh bạch theo nhu cầu của đối tượng.

Thứ sáu, tôn trọng sự đa dạng, không phân biệt đối xử về khả năng, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh tế xã hội, màu da, chủng tộc, quốc tịch, quan điểm chính trị, tín ngưỡng tôn giáo và các đặc điểm sức khỏe của đối tượng.

- Người làm nghề công tác xã hội phải đảm bảo 07 yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cụ thể như sau:

Một là, cần, kiệm, liêm, chính, không được lạm dụng các mối quan hệ với đối tượng để vụ lợi cá nhân; xác định rõ ranh giới giữa cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp.

Hai là, tâm huyết, trách nhiệm, chủ động và sang tạo trong việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp cho đối tượng.

Ba là, kiên nhân, thấu hiểu, chia sẻ và quan tâm đối với đối tượng.

Bốn là, đặt lợi ích của đối tượng là quan trọng nhất trong quá trình hoạt động nghề công tác xã hội.

Năm là, chịu trách nhiệm về các hoạt động nghề nghiệp của mình theo quy định của pháp luật.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Sáu là, giữ gìn đoàn kết với các đồng nghiệp; không lợi dụng, chia rẽ mối quan hệ giữa các đồng nghiệp.

Bảy là, chăm sóc bản thân và xây dựng hình ảnh phù hợp để đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội, hiệu quả.

- Ngoài ra, người làm công tác xã hội còn phải tuân thủ 13 quy định về kỷ luật nghề nghiệp:

1. Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội trong phạm vi nhiệm vụ được giao và không được từ chối yêu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp của đối tượng.

2. Bảo mật thông tin liên quan đến đối tượng. Trường hợp chia sẻ thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc có ý kiến đồng ý của đối tượng và người quản lý chuyên môn.

3. Tôn trọng quyền được xem hồ sơ của đối tượng. Trường hợp từ chối, phải lập biên bản nêu rõ lý do cho đối tượng.

4. Tôn trọng, chia sẻ, đồng cảm và giúp đỡ đồng nghiệp trong mối quan hệ công việc và xã hội.

5. Sẵn sàng hợp tác với các đối tác, chuyên gia trong lĩnh vực công tác xã hội và lĩnh vực khác có liên quan.

6. Sử dụng ngôn ngữ, văn phong chính xác, chuẩn mực trong các hoạt động truyền thông, giao tiếp với đồng nghiệp và đối tượng.

7. Chỉ dừng cung cấp dịch vụ công tác xã hội khi đối tượng không còn nhu cầu. Trong trường hợp bất khả kháng, phải có giải pháp phù hợp để bảo đảm dịch vụ công tác xã hội được cung cấp liên tục, không ảnh hưởng đến lợi ích của đối tượng.

8. Thường xuyên học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng và nhận thức về chuyên môn công tác xã hội, đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn nghề nghiệp công tác xã hội theo quy định của pháp luật.

9. Có kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ công tác xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán, tôn giáo để phục vụ cho công việc.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

10. Có trách nhiệm và khả năng hợp tác làm việc trong các nhóm liên ngành.

Đóng góp, chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức của mình để nhóm liên ngành hoạt động có hiệu quả.

11. Có khả năng tham vấn ý kiến đồng nghiệp và đối tượng để nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

12. Có khả năng tạo lập mối quan hệ trong xã hội, uy tín, liên kết và giới thiệu những chuyên gia giỏi, tổ chức có uy tín đáp ứng tốt nhất nhu cầu của đối tượng.

13. Luôn yêu nghề và bảo vệ uy tín nghề nghiệp.

Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội có trách nhiệm giáo dục ý thức tuân thủ; tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ để người làm công tác xã hội thuộc phạm vi quản lý thực hiện tốt các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thực hành công tác xã hội; tổ chức đánh giá kết quả theo thẩm quyền quản lý.

CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Khái niệm công tác xã hội và đặc điểm nghề công tác xã hội?

2. Phân tích mối quan hệ giữa công tác xã hội với các lĩnh vực từ thiện, an sinh xã hội?

3. Triết lý giá trị nghề nghiệp của công tác xã hội là gì?

4. Quá trình hình thành và phát triển của nghề công tác xã hội trên thế giới như thế nào?

5. Những khó khăn, thách thức nghề công tác xã hội hiện nay?

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

THỰC HÀNH 1. Mục đích, yêu cầu

* Mục đích

- Cũng cố các kiến thức lý thuyết đã được học;

- Rèn luyện kĩ năng cho người học khi vận dụng các kiến thức vào các tình huống trong thực tiễn.

- Tăng cường kĩ năng làm việc nhóm, tăng cường sự tương tác giữa giáo viên và sinh viên; giữa sinh viên với nhau.

* Yêu cầu

- Nắm vững lý thuyết, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, nội dung thực hành theo phân công.

- Tiến hành nghiêm túc, đảm bảo thời gian, đúng nội dung.

2. Phương tiện thảo luận

- Giấy A4, bút màu, máy tính xách tay.

3. Nội dung thảo luận

(1). Yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đối với những người hoạt động công tác xã hội

(2). Phân tích mối quan hệ giữa công tác xã hội với các lĩnh vực từ thiện, an sinh xã hội?.

4. Cách tiến hành

- Trước khi kết thúc tiết học, giáo viên tiến hành chia nhóm (mỗi nhóm không quá 5 người); các nhóm cử nhóm trưởng, thư ký, người trình bày và giao nhiệm vụ để các nhóm về nhà chuẩn bị.

- Nội dung: mỗi nhóm chuẩn bị 1 nội dung.

- Các nhóm tiến hành làm việc và trình bày kết quả trên tính cá nhân bằng phần mềm Powerpoint.

5. Báo cáo kết quả và đánh giá (thực hiện vào tiết học đầu tiên của buổi học kế tiếp), với các bước tiến hành:

- Giáo viên nêu lại mục đích, yêu cầu của tiết thực hành và nhắc lại nội dung nhiệm vụ của mỗi nhóm;

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

- Các nhóm trình bày kết quả thực hành đã chuẩn bị ở nhà theo các bước;

- Các nhóm tiến hành nhận xét lẫn nhau;

- Thực hành được các nội dung đã giao ở trên;

- Đánh giá bằng cách theo dõi hoạt động thực hiện của từng cá nhân, nhóm và kết quả của nội dung bài tập;

- Giáo viên nhận xét, kết luận.

Một phần của tài liệu Giáo trình nhập môn công tác xã hội (Trang 25 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(80 trang)