Vai trò của nhân viên xã hội (2)

Một phần của tài liệu Giáo trình nhập môn công tác xã hội (Trang 75 - 79)

Chương 3. HỆ THỐNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC LÀM CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ NHÂN VIÊN XÃ HỘI CHUYÊN NGHIỆP

4. NHÂN VIÊN XÃ HỘI CHUYÊN NGHIỆP

4.2. Vai trò của nhân viên xã hội (2)

Công tác xã hội là một ngành có mối quan hệ với nhiều ngành, nhiều cơ quan, tổ chức ở nhiều cấp độ khác nhau, nên nhân viên xã hội khi tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ cho đối tượng thường phải thực hiện nhiều vai trò khác nhau. Đôi khi nhân viên xã hội chỉ thực hiện một vai trò; nhưng có lúc, có trường hợp nhân viên xã hội phải đóng nhiều vai trò khác nhau.

- Vai trò người môi giới (Broker): Người môi giới là người nối kết đối tượng với các nguồn lực bên ngoài. Để thực hiện vai trò này, nhân viên xã hội phải biết nguồn lực của xã hội, đánh gía nhu cầu của đối tượng đối với các nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài. Nhân viên xã hội phải hết sức năng động, sáng tạo trong việc tìm nguồn tài nguyên và tạo nên mối liên kết giữa đối tượng với nguồn tài nguyên đó.

- Vai trò người tạo điều kiện (Enabler): Đó là vai trò của nhân viên xã hội giúp cho đối tượng giải quyết vấn đề, tạo điều kiện cho đối tượng tham gia vào quá trình tự giải quyết vấn đề của chính họ bằng những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên xã hội.

Ví dụ, nhân viên xã hội giúp cho người vợ hay người chồng làm chủ được cảm xúc để họ có thể làm những công việc thuộc vai trò của họ; hay nhân viên xã hội cung cấp các thông tin về các nguồn tài nguyên khác nhau và cách thức có thể tiếp cận được nguồn tài nguyên này để đối tượng chủ động tìm đến các nguồn tài nguyên đó.

- Vai trò người giáo dục (Educator): Vai trò nhà giáo dục của nhân viên xã hội là chuyển các thông tin một cách tốt nhất đến đối tượng hoặc thực hiện các vai trò giáo dục khác nhau trong quá trình giúp đối tượng giải quyết vấn đề, như giáo dục làm chuyển đổi hành vi, nhân cách người nghiện ma tuý, hay giáo dục phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng.v.v.

- Vai trò người biện hộ cho đối tượng (Advocater): Nhân viên xã hội đại diện cho nhu cầu của đối tượng, biện hộ cho đối tượng trong những trường hợp liên quan đến bảo vệ quyền và lợi ích của đối tượng mà các quyền và lợi ích này đã được pháp luật ghi nhận hoặc được xã hội thừa nhận. Ví dụ, giúp đối tượng bảo vệ các quyền

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

của trẻ em trong những tình huống bị người lớn lạm dụng, như lạm dụng lao động trẻ em, lạm dụng tình dục trẻ em.v.v.

- Vai trò người trung gian (Mediator): Đây là vai trò mà nhân viên xã hội giúp cho một hay nhiều đối tượng cùng thấy một quan điểm chung và giúp họ cùng hiểu quan điểm của nhau, thường làm công việc này đối với gia đình hoặc một nhóm.

Ngoài ra, nhân viên xã hội còn đóng các vai trò làm các công việc quản lý thuộc chức trách được giao, công tác nghiên cứu và đề xuất ý kiến cho việc soạn thảo chính sách.

Như vậy, trong hoạt động cung cấp các dịch vụ cho đối tượng, nhân viên xã hội phải đảm đương nhiều vai trò khác nhau, các vai trò này có những tác động qua lại nhau, đôi khi có một số vai trò thật khó khăn cho nhân viên xã hội. Lúc đó, nhân viên xã hội cần tìm kiếm các sự giúp đỡ từ đồng nghiệp khác hoặc từ cơ quan trực tiếp quản lý anh ta. Đây là những thách thức đối với nhân viên xã hội khi mà nhu cầu của đối tượng, mục tiêu giúp họ rất lớn và đa dạng nhưng khả năng cung cấp nguồn tài nguyên lại có hạn, hoặc đôi khi những hạn chế từ chính nhân viên xã hội.

Vì vậy, nhân viên xã hội cần có các kiến thức hiểu biết rất rộng, đa ngành và cần thông thạo các kỹ năng chuyên nghiệp để có thể tự tin và làm việc có hiệu quả cao.

Ở Việt Nam, với một đất nước trên 90 triệu người; có lịch sử đấu tranh kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm; có nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện, nâng cao; Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách xã hội khá đầy đủ, toàn diện, hàng chục triệu đối tượng xã hội đã được hưởng chính sách; vị thế nước ta đang ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. Nhưng công tác xã hội ở nước ta chưa có vị trí xứng đáng trên trường quốc tế, bởi tính chuyên nghiệp và đào tạo chuyên nghiệp về công tác xã hội ở nước ta hiện nay còn có khoảng cách rất xa so với các nước trên thế giới. Điều này đòi hỏi phải ngày càng nâng cao vai trò, trách nhiệm của nhân viên xã hội trong việc đóng góp cho sự phát triển của công tác xã hội ở Việt Nam trong hiện tại và tương lai.

CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Phân tích các thành tố cơ bản trong công tác xã hội?

2. Hệ thống các lĩnh vực hoạt động của công tác xã hội ? 3. Thế nào là một nhân viên xã hội chuyên nghiệp ?

4. Nhân viên công tác xã hội là ai và có những vai trò gì ?

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

THỰC HÀNH 1. Mục đích, yêu cầu

* Mục đích

- Cũng cố các kiến thức lý thuyết đã được học về một số hoạt động mại dâm ở Việt Nam; trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình trong phòng, chống mại dâm; tác hại của ma túy đến sức khỏe người nghiện, đến gia đình nạn nhân và xã hội; trách nhiệm của sinh viên ngành công tác xã hội cần phải làm gì trong phòng, chống ma túy.

- Rèn luyện kĩ năng cho người học khi áp dụng các kiến thức vào các tình huống thực tiễn.

- Tăng cường kĩ năng làm việc nhóm, tăng cường sự tương tác giữa giáo viên với sinh viên và giữa sinh viên với nhau.

* Yêu cầu

- Nắm vững lý thuyết, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, nội dung thực hành theo phân công.

- Tiến hành nghiêm túc, đảm bảo thời gian, đúng nội dung.

2. Phương tiện thảo luận

- Giấy A4, bút màu, máy tính xách tay 3. Nội dung thảo luận

(1). Hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến phát triển nghề công tác xã hội ở Việt Nam?

(2). Những yêu cầu về đạo đức, kiến thức và kỹ năng đối với Nhân viên công tác xã hội cần có?

4. Cách tiến hành

- Trước khi kết thúc tiết học, giáo viên tiến hành chia nhóm (mỗi nhóm không quá 5 người); các nhóm cử nhóm trưởng, thư ký, người trình bày và giao nhiệm vụ để các nhóm về nhà chuẩn bị.

- Nội dung: mỗi nhóm chuẩn bị 1nội dung

- Các nhóm tiến hành làm việc và trình bày kết quả trên tính cá nhân bằng phần mềm Powerpoint

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

5. Báo cáo kết quả và đánh giá (thực hiện vào tiết học đầu tiên của buổi học kế tiếp), với các bước tiến hành:

- GV nêu lại mục đích, yêu cầu của tiết thực hành và nhắc lại nội dung nhiệm vụ của mỗi nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả thực hành đã chuẩn bị ở nhà theo các bước:

- Các nhóm tiến hành nhận xét lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá, kết luận.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Một phần của tài liệu Giáo trình nhập môn công tác xã hội (Trang 75 - 79)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(80 trang)